Lời bài hát Tâm Quá Mềm Yếu (心太软) của Nhậm Hiền Tề kèm phiên âm Pinyin, chữ Hán, dịch nghĩa tiếng Việt, bảng từ vựng HSK chọn lọc và phân tích ngữ pháp ca từ kinh điển.
Chủ đề trọng tâm: lời bài hát tâm quá mềm yếu nhậm hiền tềTrích dẫn từ FoxHSK Academic
TÍNH NĂNG ĐỘC QUYỀN
Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!
Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.
«Tâm Quá Mềm Yếu» (心太软 - Xīn Tài Ruǎn) phát hành cuối năm 1996, là ca khúc làm nên hiện tượng "kỳ tích" đưa Nhậm Hiền Tề từ một ca sĩ suýt bị thanh lý hợp đồng trở thành siêu sao ca nhạc hàng đầu Hoa ngữ. Với ca từ bình dị mà thấm thía của nhạc sĩ Tiểu Trùng, bài hát tựa như lời khuyên nhủ ân cần dành cho những kẻ dại khờ trong tình yêu: quá mềm lòng chỉ khiến bản thân ôm trọn mọi đắng cay.
HỒ SƠHỒ SƠ NHẠC PHẨM
Thánh Ca Nước Mắt Thập Niên 90 / Kỷ Lục Doanh Số Châu Á
心太软 • Xīn Tài Ruǎn
Tên tiếng Trung心太软 (Xīn Tài Ruǎn - TÂM THÁI NHUYỄN)
Nhạc sĩTiểu Trùng (小虫) – sáng tác & phối khí
Trình bày gốcNhậm Hiền Tề (任贤齐)
Album & Năm«心太软 (Xīn Tài Ruǎn)» (1996)
Thể loạiPop Ballad / Mandopop thập niên 90
Tác phẩm gắn liềnKhông gắn với phim cụ thể, nhưng là ca khúc chủ đề của album cùng tên, gắn liền với hình ảnh Nhậm Hiền Tề thời kỳ hoàng kim.
MV / VIDEO
Tâm Quá Mềm Yếu (心太软)
Vừa nghe nhạc vừa theo dõi từng câu hát và phiên âm bên dưới
Nhậm Hiền Tề (任贤齐)
Bấm để phát HD
Lời Bài Hát Tâm Quá Mềm Yếu (心太软) – Nhậm Hiền Tề (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)
Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt
Bạn có thể bấm nút bật/tắt "Phiên âm Pinyin" ở thanh công cụ phía trên để tự luyện đọc và ghi nhớ mặt chữ Hán tốt hơn.
Đoạn Khởi Đầu (Verse 1)
1
你总是心太软 心太软
Bạn luôn luôn quá mềm lòng, quá đỗi mềm lòng
You are always too softhearted, far too tenderhearted
2
独自一个人流泪到天亮
Một mình cô đơn rơi nước mắt ròng rã cho đến tận lúc trời sáng
Weeping alone until the break of dawn
3
你无怨无悔的爱着那个人
Bạn không oán không hận, một lòng yêu thương người đó hết mình
Loving that person without a single complaint or regret
4
我知道你根本没那么坚强
Tôi biết rõ sâu thẳm bạn vốn dĩ chẳng hề kiên cường mạnh mẽ đến thế đâu
I know well that deep down you are not that strong at all
5
你总是心太软 心太软
Bạn luôn luôn quá mềm lòng, quá đỗi mềm lòng
You are always too softhearted, far too tenderhearted
6
把所有问题都自己扛
Bao nhiêu vấn đề rắc rối đều tự mình ôm đồm gánh vác hết
Shouldering every single problem entirely by yourself
7
相爱总是简单 相处太难
Yêu nhau thuở ban đầu luôn thật dễ dàng, nhưng sớm tối bên nhau mới quá đỗi gian nan
Falling in love is always simple; living together is so hard
8
不是你的就别再勉强
Thứ vốn chẳng thuộc về bạn, thì chớ nên gượng ép níu giữ làm chi nữa
What was never meant to be yours, stop forcing it
9
夜深了你还不想睡
Đêm đã khuya khoắt rồi mà bạn vẫn chưa chịu chợp mắt đi ngủ
The night is deep, yet you still refuse to sleep
10
你还在想着他吗
Có phải trong đầu bạn vẫn đang tha thiết nghĩ về người ấy?
Are you still dwelling on thoughts of him?
11
你这样痴情到底累不累
Bạn cứ ôm ấp mối si tình mù quáng như thế rốt cuộc có thấy mệt mỏi hay không?
Being this blindly devoted, are you not utterly exhausted?
12
明知他不会回来安慰
Biết rõ người ấy sẽ không quay về an ủi
13
只不过想好好爱一个人
Chỉ mong được yêu thương một người thật lòng
14
可惜他无法给你满分
Đáng tiếc người ấy không thể cho em điểm tuyệt đối
15
多余的牺牲他不懂心疼
Hy sinh thừa thãi, người ấy nào biết xót thương
16
你应该不会只想做个好人 哬 算了吧
Em đâu chỉ muốn làm một người tốt thôi đâu, haizz, thôi bỏ đi
17
就这样忘了吧 该放就放
Cứ thế quên đi thôi, nên buông thì buông
18
再想也没有用
Nghĩ thêm cũng vô ích mà thôi
19
傻傻等待 他也不会回来
Ngốc nghếch chờ đợi, người ấy cũng sẽ không quay về
20
你总该为自己想想未来
Em cũng nên nghĩ cho tương lai của chính mình
21
你总是心太软 心太软
Bạn luôn luôn quá mềm lòng, quá đỗi mềm lòng
You are always too softhearted, far too tenderhearted
22
独自一个人流泪到天亮
Một mình cô đơn rơi nước mắt ròng rã cho đến tận lúc trời sáng
Weeping alone until the break of dawn
23
你无怨无悔的爱着那个人
Bạn không oán không hận, một lòng yêu thương người đó hết mình
Loving that person without a single complaint or regret
24
我知道你根本没那么坚强
Tôi biết rõ sâu thẳm bạn vốn dĩ chẳng hề kiên cường mạnh mẽ đến thế đâu
I know well that deep down you are not that strong at all
25
你总是心太软 心太软
Bạn luôn luôn quá mềm lòng, quá đỗi mềm lòng
You are always too softhearted, far too tenderhearted
26
把所有问题都自己扛
Bao nhiêu vấn đề rắc rối đều tự mình ôm đồm gánh vác hết
Shouldering every single problem entirely by yourself
27
相爱总是简单 相处太难
Yêu nhau thuở ban đầu luôn thật dễ dàng, nhưng sớm tối bên nhau mới quá đỗi gian nan
Falling in love is always simple; living together is so hard
28
不是你的就别再勉强
Thứ vốn chẳng thuộc về bạn, thì chớ nên gượng ép níu giữ làm chi nữa
What was never meant to be yours, stop forcing it
29
夜深了你还不想睡
Đêm đã khuya khoắt rồi mà bạn vẫn chưa chịu chợp mắt đi ngủ
The night is deep, yet you still refuse to sleep
30
你还在想着他吗
Có phải trong đầu bạn vẫn đang tha thiết nghĩ về người ấy?
Are you still dwelling on thoughts of him?
31
你这样痴情到底累不累
Bạn cứ ôm ấp mối si tình mù quáng như thế rốt cuộc có thấy mệt mỏi hay không?
Being this blindly devoted, are you not utterly exhausted?
32
明知他不会回来安慰
Biết rõ người ấy sẽ không quay về an ủi
33
只不过想好好爱一个人
Chỉ mong được yêu thương một người thật lòng
34
可惜他无法给你满分
Đáng tiếc người ấy không thể cho em điểm tuyệt đối
35
多余的牺牲他不懂心疼
Hy sinh thừa thãi, người ấy nào biết xót thương
36
你应该不会只想做个好人
Em đâu chỉ muốn làm một người tốt thôi đâu
37
哬 算了吧
Haizz, thôi bỏ đi
38
就这样忘了吧 该放就放
Cứ thế quên đi thôi, nên buông thì buông
39
再想也没有用
Nghĩ thêm cũng vô ích mà thôi
40
傻傻等待 他也不会回来
Ngốc nghếch chờ đợi, người ấy cũng sẽ không quay về
41
你总该为自己想想未来
Em cũng nên nghĩ cho tương lai của chính mình
42
你总是心太软 心太软
Bạn luôn luôn quá mềm lòng, quá đỗi mềm lòng
You are always too softhearted, far too tenderhearted
43
独自一个人流泪到天亮
Một mình cô đơn rơi nước mắt ròng rã cho đến tận lúc trời sáng
Weeping alone until the break of dawn
44
你无怨无悔的爱着那个人
Bạn không oán không hận, một lòng yêu thương người đó hết mình
Loving that person without a single complaint or regret
45
我知道你根本没那么坚强
Tôi biết rõ sâu thẳm bạn vốn dĩ chẳng hề kiên cường mạnh mẽ đến thế đâu
I know well that deep down you are not that strong at all
46
你总是心太软 心太软
Bạn luôn luôn quá mềm lòng, quá đỗi mềm lòng
You are always too softhearted, far too tenderhearted
47
把所有问题都自己扛
Bao nhiêu vấn đề rắc rối đều tự mình ôm đồm gánh vác hết
Shouldering every single problem entirely by yourself
48
相爱总是简单 相处太难
Yêu nhau thuở ban đầu luôn thật dễ dàng, nhưng sớm tối bên nhau mới quá đỗi gian nan
Falling in love is always simple; living together is so hard
49
不是你的就别再勉强
Thứ vốn chẳng thuộc về bạn, thì chớ nên gượng ép níu giữ làm chi nữa
What was never meant to be yours, stop forcing it
50
不是你的就别再勉强
Thứ vốn chẳng thuộc về bạn, thì chớ nên gượng ép níu giữ làm chi nữa
What was never meant to be yours, stop forcing it
51
不是你的就别再勉强
Thứ vốn chẳng thuộc về bạn, thì chớ nên gượng ép níu giữ làm chi nữa
What was never meant to be yours, stop forcing it
52
不是你的就别再勉强
Thứ vốn chẳng thuộc về bạn, thì chớ nên gượng ép níu giữ làm chi nữa
What was never meant to be yours, stop forcing it
Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát
Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.
Từ
Pinyin
Hán Việt
Nghĩa
Câu hát
软
ruǎn
NHUYỄN
Mềm, yếu ớt, dễ bị động lòng
你总是心太软 心太软
无怨无悔
wúyuàn wúhuǐ
VÔ OÁN VÔ HỐI
Không một lời oán trách, chẳng chút hối hận
你无怨无悔的爱着那个人
坚强
jiān qiáng
KIÊN CƯỜNG
kiên cường, bất khuất, vững vàng
我知道你根本没那么坚强
扛
káng
CANG
Gánh vác, mang vác trên vai gánh nặng
把所有问题都自己扛
勉强
miǎn qiǎng
MIỄN CƯỜNG
miễn cưỡng, gượng gạo; gắng gượng
不是你的就别再勉强
不过
bù guò
BẤT QUÁ
nhưng mà, có điều
只不过想好好爱一个人
到底
dào dǐ
ĐÁO ĐỂ
cuối cùng
你这样痴情到底累不累
可惜
kě xī
KHẢ TÍCH
đáng tiếc, tiếc nuối
可惜他无法给你满分
流泪
liú lèi
LƯU LỆ
rơi lệ, chảy nước mắt
独自一个人流泪到天亮
所有
suǒ yǒu
SỞ HỮU
tất cả, toàn bộ, sở hữu
把所有问题都自己扛
安慰
ān wèi
AN UỶ
an ủi, động viên
明知他不会回来安慰
等待
děng dài
ĐẲNG ĐÃI
chờ đợi, đón đợi
傻傻等待 他也不会回来
多余
duō yú
ĐA DƯ
thừa thãi, dư thừa, không cần thiết
多余的牺牲他不懂心疼
个人
gè rén
CÁ NHÂN
cá nhân
独自一个人流泪到天亮
Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát
Câu chữ 把: 把 + Tân ngữ + Động từ + Thành phần khác
Đưa tân ngữ lên trước động từ để nhấn mạnh sự tác động làm thay đổi trạng thái của sự vật.
Trong bài: 把所有问题都自己扛 — Gánh hết mọi vấn đề lên vai mình
Ví dụ khác: 请把门关上。 — Xin hãy đóng cửa lại.
Trợ từ động thái 着 (zhe): V + 着
Biểu thị sự tiếp diễn của trạng thái hoặc động tác thứ nhất làm nền cho động tác thứ hai.
Trong bài: 你无怨无悔的爱着那个人 — Em yêu người ấy không chút oán hối
Ví dụ khác: 他笑着对我说。 — Anh ấy vừa cười vừa nói với tôi.
Trợ từ chỉ trải nghiệm 过 (guò): V + 过
Đứng sau động từ để biểu thị hành động hoặc trải nghiệm đã từng xảy ra trong quá khứ.
Trong bài: 只不过想好好爱一个人 — Chỉ mong được yêu thương một người thật lòng
Ví dụ khác: 我去过北京两次。 — Tôi đã từng đi Bắc Kinh hai lần.
Phó từ chỉ sự duy trì: 还 / 依然 / 仍然…
Biểu thị hành động hoặc trạng thái vẫn tiếp diễn không thay đổi theo thời gian.
Trong bài: 你还在想着他吗 — Em vẫn còn đang nghĩ về người ấy sao
Ví dụ khác: 这么晚了,他还在工作。 — Muộn thế này rồi mà anh ấy vẫn đang làm việc.
Lưu Ý Phát Âm Khi Hát
Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “不是你的就别再勉强”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “独自一个人流泪到天亮”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “你无怨无悔的爱着那个人”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.
"心太软的人,往往把眼泪留给自己" — TIỂU TRÙNG — 《NHẠC SĨ SÁNG TÁC 1997》
Năm 1997, ca khúc «Tâm Quá Mềm Yếu» (心太软) của Nhậm Hiền Tề đã tạo nên cơn sốt chấn động toàn bộ thế giới Hoa ngữ: từ ngõ hẻm thôn quê đến đại lộ phồn hoa, đâu đâu cũng vang lên câu hát «Ngươi luôn là kẻ tâm quá mềm yếu, một mình gánh chịu mọi thương đau». Nhạc sĩ Tiểu Trùng đã bắt đúng «căn bệnh tâm lý» muôn thuở của người lương thiện: hy sinh cho người khác đến mức đánh mất chính mình.
👑 Vip Member Only
Lời Khuyên Buông Bỏ
Lời Khuyên 'Khắc Bất Dung Hoãn' — Học Cách Buông Bỏ Chấp Niệm
"该放手时须放手,莫待无花空折枝" — KIM LŨ Y — 《CỔ CA》
Khi cần buông tay thì hãy dứt khoát buông tay, đừng chờ đến lúc hoa tàn cành khô chỉ còn lại tiếc nuối. Bài hát là lời nhắc nhở thức tỉnh: bao dung cho kẻ không xứng đáng chính là tàn nhẫn với bản thân mình.
Thử tài ghi nhớ mặt chữ Hán, ngữ âm và ngữ cảnh ca từ qua 3 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:
Câu hỏi 1 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '你总是心太______ 心太软'?
A. 软 (ruǎn - Mềm, yếu ớt, dễ bị động lòng)B. 无怨无悔 (wúyuàn wúhuǐ - Không một lời oán trách, chẳng chút hối hận)C. 坚强 (jiān qiáng - kiên cường, bất khuất, vững vàng)D. 扛 (káng - Gánh vác, mang vác trên vai gánh nặng)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: A. 软 (ruǎn - Mềm, yếu ớt, dễ bị động lòng) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '你总是心太软 心太软'. Từ '软' (ruǎn, Hán Việt: NHUYỄN) có nghĩa là 'Mềm, yếu ớt, dễ bị động lòng'.
Câu hỏi 2 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '你______的爱着那个人'?
A. 坚强 (jiān qiáng - kiên cường, bất khuất, vững vàng)B. 软 (ruǎn - Mềm, yếu ớt, dễ bị động lòng)C. 无怨无悔 (wúyuàn wúhuǐ - Không một lời oán trách, chẳng chút hối hận)D. 扛 (káng - Gánh vác, mang vác trên vai gánh nặng)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: C. 无怨无悔 (wúyuàn wúhuǐ - Không một lời oán trách, chẳng chút hối hận) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '你无怨无悔的爱着那个人'. Từ '无怨无悔' (wúyuàn wúhuǐ, Hán Việt: VÔ OÁN VÔ HỐI) có nghĩa là 'Không một lời oán trách, chẳng chút hối hận'.
Câu hỏi 3 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '我知道你根本没那么______'?
Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết
Trong lời bài hát, câu "你总是心太软 心太软" (Pinyin: nǐ zǒng shì xīn tài ruǎn xīn tài ruǎn) được dịch nghĩa là "Lòng em luôn quá mềm yếu, quá mềm yếu".
Từ "软" đọc là ruǎn, âm Hán Việt là NHUYỄN, mang nghĩa "Mềm, yếu ớt, dễ bị động lòng".
Trong câu hát "你无怨无悔的爱着那个人", từ "无怨无悔" (Hán Việt: VÔ OÁN VÔ HỐI) có nghĩa là "Không một lời oán trách, chẳng chút hối hận".
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ
Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.
Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật100% Human Fact-Checked
Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI
Nội dung chuyên mục Âm nhạc & Lời bài hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).
Nguồn Tư Liệu Gốc
Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.
Ngữ Âm & Chiết Tự
Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.
Chính Sách AI Có Trách Nhiệm
AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.
Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)