Ảnh bìa: Lời Bài Hát Tạm Biệt Nhé Cô Miêu (再见吧 喵小姐) – Vương Hiểu Thiên (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) — FoxHSK
AITóm tắt nhanh
FoxHSK Verified
Lời bài hát Tạm Biệt Nhé Cô Miêu (再见吧 喵小姐 - Zài Jiàn Ba, Miāo Xiǎojiě) của Vương Hiểu Thiên (Sing My Song Mùa 1 (Đội Dương Khôn)) kèm phiên âm Pinyin, chữ Hán, dịch nghĩa tiếng Việt chuẩn xác, giải mã ca từ điển tích và từ vựng HSK tiêu biểu.
Chủ đề trọng tâm: lời bài hát tạm biệt nhé cô miêuTrích dẫn từ FoxHSK Academic
TÍNH NĂNG ĐỘC QUYỀN
Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!
Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.
«Tạm Biệt Nhé Cô Miêu» (再见吧 喵小姐 - Zài Jiàn Ba, Miāo Xiǎojiě) là khúc Dân ca thành thị ngập tràn nước mắt và sự dịu dàng của chàng ca sĩ/nhạc sĩ Vương Hiểu Thiên tại Sing My Song Mùa 1. Với tiếng đàn guitar mộc mạc và giọng hát trầm khàn đậm chất tự sự, bài hát kể lại câu chuyện về tình bạn cảm động giữa một chàng trai tha hương sống trong căn hầm ngột ngạt ở Bắc Kinh và một chú mèo hoang lang thang tìm thức ăn mỗi ngày. Ẩn sau hình ảnh 'Cô Miêu' đáng yêu là nỗi niềm bơ vơ, những vết thương lòng và khát vọng tìm kiếm sự ủi an của hàng triệu thanh niên đang vật lộn mưu sinh giữa chốn thị thành xa lạ.
HỒ SƠHỒ SƠ NHẠC PHẨM
Sing My Song Mùa 1 (Đội Dương Khôn)
再见吧 喵小姐 • Zài Jiàn Ba, Miāo Xiǎojiě
Tên tiếng Trung再见吧 喵小姐 (Zài Jiàn Ba, Miāo Xiǎojiě - TÁI KIẾN BA MIÊU TIỂU THƯ)
Tác giả / Sáng tácVương Hiểu Thiên (Wang Xiaotian)
Trình bày gốcVương Hiểu Thiên (王晓天)
Album & Năm phát hànhSing My Song Mùa 1 (2014)
Thể loại âm nhạcFolk Ballad Dân ca Thành thị / Tự Sự Mộc Mạc
Sân khấu gắn liềnSing My Song Mùa 1 (Đội Dương Khôn)
MV / VIDEO SING MY SONG
Tạm Biệt Nhé Cô Miêu (再见吧 喵小姐) – Vương Hiểu Thiên
Vừa nghe bản gốc vừa theo dõi phụ đề Pinyin và FoxKaraoke bên dưới
Vương Hiểu Thiên (王晓天)
Bấm để phát HD
Lời Bài Hát Tạm Biệt Nhé Cô Miêu (再见吧 喵小姐) - Vương Hiểu Thiên (Sing My Song)
Lời Bài Hát Đầy Đủ 100%: Chữ Hán (Có Pinyin) & Lời Dịch Thơ Tiếng Việt
Bạn có thể bấm các nút bật/tắt "Pinyin" hoặc "Lời dịch" ở thanh công cụ phía dưới để tự luyện nghe và kiểm tra khả năng nhận diện mặt chữ Hán của mình.
Tạm Biệt Nhé Cô Miêu – Vương Hiểu Thiên (Bản 100% Full Lời)
Đoạn 1 (Verse 1)
1
那些不回家的清早又失了眠
Những buổi sớm không về nhà, lại một lần nữa mất ngủ
Those sleepless mornings when I didn't head home
2
就会想起那个夏天
Lại khiến ta nhớ về mùa hè năm ấy
Remind me of that summer long ago
3
我在这喧嚣里把你寻找
Ta giữa chốn ồn ào này, mải miết đi tìm bóng hình em
I search for you amidst this bustling crowd
4
人见人爱的喵小姐
Cô nàng Mèo ai gặp cũng yêu mến
The Miss Cat whom everyone adores
5
她也像我一样睡不着
Nàng cũng giống như ta, chẳng thể nào chợp mắt
She, like me, cannot find sleep
6
每天也想着如何吃饱
Mỗi ngày cũng chỉ nghĩ cách làm sao cho no bụng
Thinking only of how to fill her belly each day
7
但她的眼神仍是那么纯洁
Thế nhưng ánh mắt nàng vẫn vẹn nguyên nét thuần khiết
Yet her eyes remain so pure and clear
8
即使早已感到世间的浮躁
Dẫu sớm đã cảm nhận được sự phù hoa của thế gian
Even though she has long felt the world's restlessness
9
可是再见吧再见吧喵小姐
Nhưng tạm biệt nhé, tạm biệt nhé, cô nàng Mèo ơi
So goodbye, goodbye, my dear Miss Cat
10
能否原谅那个招惹你的少年
Liệu có thể tha thứ cho chàng thiếu niên đã từng trêu chọc em?
Can you forgive the boy who once stirred your heart?
11
别让灵魂徘徊在那黑夜
Đừng để linh hồn cứ mãi lang thang trong đêm tối
Don't let your soul wander in the dark of night
12
我知道你不会迷失双眼
Ta biết em sẽ chẳng bao giờ lạc lối
I know you will never lose your way
13
所以再见吧再见吧喵小姐
Vậy nên tạm biệt nhé, tạm biệt nhé, cô nàng Mèo ơi
So goodbye, goodbye, my dear Miss Cat
14
你不会理会我出现过的昨天
Em sẽ chẳng bận tâm đến ngày hôm qua ta từng xuất hiện
You won't care about the yesterday where I once appeared
15
跟随那一缕阳光
Chỉ cần dõi theo tia nắng ấy
Just follow that single ray of sunlight
16
就能找到最美的世界
Là sẽ tìm thấy thế giới đẹp tươi nhất
And you shall find the most beautiful world
17
孤独的人不会走出房间
Người cô độc sẽ chẳng bao giờ bước ra khỏi căn phòng
The lonely soul will never step out of the room
18
现在也只是个美丽的谎言
Giờ đây cũng chỉ là một lời nói dối ngọt ngào
Now it’s nothing but a beautiful lie
19
谁能用心去体会这疲倦
Ai có thể dùng trái tim để thấu hiểu nỗi mệt nhoài này?
Who can truly feel this weariness with their heart?
20
诗人为了大海放弃了一切
Thi sĩ vì đại dương mà từ bỏ tất cả
The poet gave up everything for the sake of the sea
21
可是再见吧再见吧 喵小姐
Tạm biệt nhé, tạm biệt nhé, cô nàng Mèo ơi
So goodbye, goodbye, my dear Miss Cat.
22
能否原谅那个招惹你的少年
Liệu có thể tha thứ cho chàng thiếu niên đã từng làm phiền em?
Could you forgive the boy who once stirred your heart?
23
别让灵魂徘徊在那黑夜
Đừng để linh hồn mãi lang thang trong đêm đen tĩnh mịch
Don't let your soul wander through the dark of night.
24
我知道你不会迷失双眼
Anh biết rằng đôi mắt em sẽ chẳng bao giờ lạc lối
I know your eyes will never lose their way.
25
所以再见吧再见吧喵小姐
Vậy nên tạm biệt nhé, tạm biệt nhé, cô nàng Mèo ơi
So goodbye, goodbye, my dear Miss Cat.
26
你不会理会我出现过的昨天
Em sẽ chẳng bận tâm đến ngày hôm qua nơi anh từng xuất hiện
You won't dwell on the yesterday where I once appeared.
27
跟随那一缕阳光
Chỉ cần dõi theo vệt nắng ấy
Just follow that single ray of light.
28
就能找到最美的世界
Là sẽ tìm thấy thế giới đẹp tươi nhất trần đời
And you shall find the most beautiful world of all.
29
可是再见吧再见吧 喵小姐
Nhưng tạm biệt nhé, tạm biệt nhé, cô nàng Mèo ơi
But goodbye, goodbye, my dear Miss Cat.
30
你是否会记得招惹你的少年
Liệu em có còn nhớ chàng thiếu niên đã từng làm phiền em?
Will you still remember the boy who once stirred your heart?
31
听说梦里有个美丽的花园
Nghe nói trong giấc mơ có một khu vườn xinh đẹp
They say there’s a lovely garden in the dreams.
32
盛开在你会出现的季节
Nở rộ vào mùa mà em sẽ ghé ngang qua
Blooming in the season when you arrive.
33
所以再见吧再见吧 喵小姐
Vậy nên tạm biệt nhé, tạm biệt nhé, cô nàng Mèo ơi
So goodbye, goodbye, my dear Miss Cat.
34
我会带着微笑站在海的对面
Anh sẽ đứng bên kia bờ biển, mỉm cười tiễn đưa em
I will stand across the sea, smiling as you go.
35
跟随那一缕阳光
Chỉ cần dõi theo vệt nắng ấy
Just follow that single ray of light.
36
就能找到最美的世界
Là sẽ tìm thấy thế giới đẹp tươi nhất trần đời
And you shall find the most beautiful world of all.
37
那些不回家的清早又失了眠
Những buổi sớm không về nhà, lại một lần nữa mất ngủ
Those sleepless mornings when I didn't return home.
38
就会想起那个夏天
Lại khiến anh nhớ về mùa hè năm ấy
Bring back the memories of that summer.
39
我在这喧嚣里把你寻找
Anh vẫn tìm kiếm em giữa dòng đời ồn ã này
I am still searching for you amidst this noisy crowd.
40
人见人爱的喵小姐
Cô nàng Mèo mà ai cũng yêu thương
My dear Miss Cat, whom everyone adores.
Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát
Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.
Từ
Pinyin
Hán Việt
Nghĩa
Câu hát
清早
qīngzǎo
THANH TẢO
Sáng sớm tinh mơ, tờ mờ sáng
那些不回家的清早又失了眠
喧嚣
xuānáo
HUYÊN HIÊU
Ồn ào náo nhiệt, phố xá xô bồ
我在这喧嚣里把你寻找
对面
duì miàn
ĐỐI DIỆN
đối diện, phía đối diện
我会带着微笑站在海的对面
放弃
fàng qì
PHÓNG KHÍ
từ bỏ, buông xuôi
诗人为了大海放弃了一切
即使
jí shǐ
TỨC SỬ
cho dù, dẫu cho, ngay cả khi
即使早已感到世间的浮躁
可是
kě shì
KHẢ THỊ
nhưng mà, thế nhưng
可是再见吧再见吧喵小姐
美丽
měi lì
MỸ LỆ
xinh đẹp, tươi đẹp
现在也只是个美丽的谎言
阳光
yáng guāng
DƯƠNG QUANG
ánh nắng, ánh mặt trời, rạng rỡ
跟随那一缕阳光
一切
yī qiè
NHẤT THIẾT
tất cả, mọi thứ, toàn bộ
诗人为了大海放弃了一切
原谅
yuán liàng
NGUYÊN LƯỢNG
tha thứ, lượng thứ, tha lỗi
能否原谅那个招惹你的少年
如何
rú hé
NHƯ HÀ
như thế nào, làm sao, ra sao
每天也想着如何吃饱
是否
shì fǒu
THỊ PHỦ
liệu có... không, có hay không
你是否会记得招惹你的少年
体会
tǐ huì
THỂ HỘI
thấu hiểu, cảm nhận sâu sắc; bài học trải nghiệm
谁能用心去体会这疲倦
微笑
wēi xiào
VI TIẾU
mỉm cười, nụ cười mỉm
我会带着微笑站在海的对面
Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát
Phó từ 只是… (Chỉ là…)
Giảm nhẹ ngữ khí hoặc giải thích lý do: chỉ là…, chẳng qua là….
Trong bài: 现在也只是个美丽的谎言 — Giờ đây cũng chỉ là một lời nói dối ngọt ngào
Ví dụ khác: 我不是不想去,只是太忙了。 — Không phải tôi không muốn đi, chỉ là bận quá.
Câu chữ 把: 把 + Tân ngữ + Động từ + Thành phần khác
Đưa tân ngữ lên trước động từ để nhấn mạnh sự tác động làm thay đổi trạng thái của sự vật.
Trong bài: 我在这喧嚣里把你寻找 — Ta giữa chốn ồn ào này, mải miết đi tìm bóng hình em
Ví dụ khác: 请把门关上。 — Xin hãy đóng cửa lại.
Cấu trúc ví von: 像 / 就像 / 好像…
So sánh hoặc miêu tả sự vật, cảm xúc giống như một hình ảnh cụ thể.
Trong bài: 她也像我一样睡不着 — Nàng cũng giống như ta, chẳng thể nào chợp mắt
Ví dụ khác: 弯弯的月亮像小船。 — Vầng trăng khuyết giống như chiếc thuyền nhỏ.
Trợ từ động thái 着 (zhe): V + 着
Biểu thị sự tiếp diễn của trạng thái hoặc động tác thứ nhất làm nền cho động tác thứ hai.
Trong bài: 每天也想着如何吃饱 — Mỗi ngày cũng chỉ nghĩ cách làm sao cho no bụng
Ví dụ khác: 他笑着对我说。 — Anh ấy vừa cười vừa nói với tôi.
Lưu Ý Phát Âm Khi Hát
Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “那些不回家的清早又失了眠”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “她也像我一样睡不着”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “那些不回家的清早又失了眠”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.
Mini Quiz: Ôn Tập Từ Vựng
Thử tài ghi nhớ mặt chữ Hán, ngữ âm và ngữ cảnh ca từ qua 3 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:
Câu hỏi 1 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '那些不回家的______又失了眠'?
A. 对面 (duì miàn - đối diện, phía đối diện)B. 喧嚣 (xuānáo - Ồn ào náo nhiệt, phố xá xô bồ)C. 清早 (qīngzǎo - Sáng sớm tinh mơ, tờ mờ sáng)D. 放弃 (fàng qì - từ bỏ, buông xuôi)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: C. 清早 (qīngzǎo - Sáng sớm tinh mơ, tờ mờ sáng) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '那些不回家的清早又失了眠'. Từ '清早' (qīngzǎo, Hán Việt: THANH TẢO) có nghĩa là 'Sáng sớm tinh mơ, tờ mờ sáng'.
Câu hỏi 2 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '我在这______里把你寻找'?
A. 清早 (qīngzǎo - Sáng sớm tinh mơ, tờ mờ sáng)B. 喧嚣 (xuānáo - Ồn ào náo nhiệt, phố xá xô bồ)C. 对面 (duì miàn - đối diện, phía đối diện)D. 放弃 (fàng qì - từ bỏ, buông xuôi)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: B. 喧嚣 (xuānáo - Ồn ào náo nhiệt, phố xá xô bồ) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '我在这喧嚣里把你寻找'. Từ '喧嚣' (xuānáo, Hán Việt: HUYÊN HIÊU) có nghĩa là 'Ồn ào náo nhiệt, phố xá xô bồ'.
Câu hỏi 3 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '我会带着微笑站在海的______'?
Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết
Trong lời bài hát, câu "那些不回家的清早又失了眠" (Pinyin: nà xiē bù huí jiā de qīng zǎo yòu shī le mián) được dịch nghĩa là "Những buổi sớm không về nhà, lại một lần nữa mất ngủ".
Từ "清早" đọc là qīngzǎo, âm Hán Việt là THANH TẢO, mang nghĩa "Sáng sớm tinh mơ, tờ mờ sáng".
Trong câu hát "我在这喧嚣里把你寻找", từ "喧嚣" (Hán Việt: HUYÊN HIÊU) có nghĩa là "Ồn ào náo nhiệt, phố xá xô bồ".
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ
Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.
Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật100% Human Fact-Checked
Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI
Nội dung chuyên mục Âm nhạc & Lời bài hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).
Nguồn Tư Liệu Gốc
Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.
Ngữ Âm & Chiết Tự
Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.
Chính Sách AI Có Trách Nhiệm
AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.
Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)