Trọn bộ lời bài hát Đời Đời Kiếp Kiếp Yêu (生生世世爱 - Shēngshēngshìshì Ài) do Ngô Vũ Phi thể hiện. Bản dịch tiếng Việt mượt mà giàu chất thơ, phiên âm Pinyin Ruby có dấu chuẩn thanh điệu, phân tích ca từ và học từ vựng HSK.
Chủ đề trọng tâm: lời bài hát đời đời kiếp kiếp yêuTrích dẫn từ FoxHSK Academic
TÍNH NĂNG ĐỘC QUYỀN
Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!
Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.
«Đời Đời Kiếp Kiếp Yêu» (生生世世爱 - Shēngshēngshìshì Ài - SINH SINH THẾ THẾ ÁI): «Đời Đời Kiếp Kiếp Yêu» (生生世世爱) là khúc mở đầu bùng nổ của «Tiên Kiếm Kỳ Hiệp 3». Giai điệu dồn dập, ca từ đầy triết lý luân hồi miêu tả tình yêu vượt qua nghìn năm kiếp trước kiếp sau của Cảnh Thiên và Tuyết Kiến.
HỒ SƠHỒ SƠ NHẠC PHẨM
OST / Tiên Kiếm Kỳ Hiệp 3
Đời Đời Kiếp Kiếp Yêu (生生世世爱)
Sáng tác (Nhạc & Lời)Trương Kính HiênGiai điệu trau chuốt, giàu cảm xúc và hòa âm tinh tế
Ca sĩ thể hiệnNgô Vũ PhiGiọng ca truyền cảm làm rung động hàng triệu người nghe
Hiện tượng âm nhạcBản hit được tìm kiếm và cover rầm rộLan tỏa mạnh mẽ trên các nền tảng Douyin, TikTok, YouTube
Tư liệu học tiếng TrungChuyên mục Lời Bài Hát FoxHSKTích hợp 100% Pinyin Ruby, bản dịch thơ mượt mà và từ vựng HSK
Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt
Bạn có thể bật/tắt nút "Phiên âm Pinyin" trên thanh điều hướng đầu trang của FoxHSK để tự thử thách khả năng ghi nhớ mặt chữ Hán.
Đoạn 1 (Verse 1)
1
爱 还没来
Tình yêu chưa đến
2
天地间风云忽然变
Tình thế giữa trời và đất bỗng thay đổi
3
有情有义的人都要回来
Tất cả những người tốt bụng sẽ quay trở lại
4
爱 总会来
tình yêu sẽ luôn đến
5
生死注定的来世再爱
Định mệnh sẽ yêu lại ở kiếp sau
6
都等了太久哭尽无奈
Tôi đã chờ đợi quá lâu và tôi đang khóc trong tuyệt vọng
7
她从树中来追随前世真爱
Cô đến từ trên cây để đi theo tình yêu đích thực của mình ở kiếp trước
8
亲身体验过春去秋又来
Tự mình trải nghiệm mùa xuân qua đi và mùa thu lại đến
9
情到至深时乌发也浓白
Khi tình yêu đến mức sâu sắc nhất, mái tóc đen của bạn trở nên dày và trắng
10
剑成人后心动花灿烂的开
Sau khi kiếm trưởng thành, nhịp tim nở hoa rực rỡ
11
爱恨纠缠的生生世世
Đời này qua đời khác vướng mắc yêu ghét
12
心底执着的信念为你存在
Niềm tin kiên định trong trái tim anh tồn tại vì em
13
多遥远的路 都阻挡不住
Đường có xa cũng không ngăn được
14
再次拥有没距离的温度
Có lại nhiệt độ không khoảng cách
15
失去自由的生生世世
Đời này qua đời khác không có tự do
16
有爱不懂相拥错过了最爱
Có tình yêu nhưng không biết ôm nhau và nhớ người mình yêu
17
送一剑祝福 再默默相助
Gửi kiếm đến chúc phúc rồi âm thầm giúp đỡ
18
恐怕没以后不自觉留退路
Tôi sợ tương lai mình sẽ không vô thức để lại một lối thoát.
19
爱 还没来
Tình yêu chưa đến
20
天地间风云忽然变
Tình thế giữa trời và đất bỗng thay đổi
21
有情有义的人都要回来
Tất cả những người tốt bụng sẽ quay trở lại
22
爱 总会来
tình yêu sẽ luôn đến
23
生死注定的来世再爱
Định mệnh sẽ yêu lại ở kiếp sau
24
都等了太久哭尽无奈
Tôi đã chờ đợi quá lâu và tôi đang khóc trong tuyệt vọng
25
一段记忆有三世那么长
Một ký ức dài bằng ba cuộc đời
26
到最后要用一碗水去遗忘
Cuối cùng phải dùng bát nước mới quên được
27
千年寂寞后你重见阳光
Sau ngàn năm cô đơn, bạn lại thấy ánh nắng
28
还是转头就纵身跳火海化成凤凰
Hay tôi nên quay lại và nhảy vào biển lửa để trở thành phượng hoàng?
29
爱恨纠缠的生生世世
Đời này qua đời khác vướng mắc yêu ghét
30
心底执着的信念为你存在
Niềm tin kiên định trong trái tim anh tồn tại vì em
31
多遥远的路 都阻挡不住
Đường có xa cũng không ngăn được
32
再次拥有没距离的温度
Có lại nhiệt độ không khoảng cách
33
失去自由的生生世世
Đời này qua đời khác không có tự do
34
有爱不懂相拥错过了最爱
Có tình yêu nhưng không biết ôm nhau và nhớ người mình yêu
35
送一剑祝福 再默默相助
Gửi kiếm đến chúc phúc rồi âm thầm giúp đỡ
36
恐怕没以后不自觉留退路
Tôi sợ tương lai mình sẽ không vô thức để lại một lối thoát.
37
为情所困的生生世世
Đời này qua đời khác bị mắc kẹt trong tình yêu
38
伤也被伤命中成双的伤害
Chấn thương cũng bị gây sát thương gấp đôi do chấn thương.
39
等不到日出 一个人孤独
Không đợi được bình minh, tôi cô đơn
40
让星光代替我伴你远途
Hãy để ánh sao đồng hành cùng em trên chặng đường dài thay em
41
黑白轮回的生生世世
Sự tái sinh đen trắng của kiếp này sang kiếp khác
42
彻底放开成全永远的依赖
Hoàn toàn buông bỏ sự phụ thuộc vĩnh viễn
43
是乱世英雄 或凡间俗梦
Anh ta là anh hùng trong thời điểm khó khăn hay một giấc mơ phàm trần?
44
爱不离爱是把这感动留住
Tình yêu không thể tách rời là để giữ cảm giác này
45
爱不离爱是把这感动留住
Tình yêu không thể tách rời là để giữ cảm giác này
Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát
Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.
Từ
Pinyin
Hán Việt
Nghĩa
Câu hát
寂寞
jì mò
TỊCH MỊCH
cô đơn, tịch mịch, vắng vẻ
千年寂寞后你重见阳光
代替
dài tì
ĐẠI THẾ
thay thế, thay cho
让星光代替我伴你远途
感动
gǎn dòng
CẢM ĐỘNG
cảm động, xúc động
爱不离爱是把这感动留住
忽然
hū rán
HỐT NHIÊN
đột nhiên, bỗng nhiên
天地间风云忽然变
距离
jù lí
CỰ LY
khoảng cách, cự ly
再次拥有没距离的温度
恐怕
kǒng pà
KHỦNG PHẠ
e rằng, sợ rằng
恐怕没以后不自觉留退路
温度
wēn dù
ÔN ĐỘ
nhiệt độ
再次拥有没距离的温度
阳光
yáng guāng
DƯƠNG QUANG
ánh nắng, ánh mặt trời, rạng rỡ
千年寂寞后你重见阳光
永远
yǒng yuǎn
VĨNH VIỄN
mãi mãi, vĩnh viễn
彻底放开成全永远的依赖
最后
zuì hòu
TỐI HẬU
cuối cùng, sau chót
到最后要用一碗水去遗忘
彻底
chè dǐ
TRIỆT ĐỂ
triệt để, hoàn toàn, thấu đáo
彻底放开成全永远的依赖
存在
cún zài
TỒN TẠI
tồn tại, hiện hữu; sự tồn tại
心底执着的信念为你存在
个人
gè rén
CÁ NHÂN
cá nhân
等不到日出 一个人孤独
记忆
jì yì
KÝ ỨC
trí nhớ, ký ức; ghi nhớ
一段记忆有三世那么长
Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát
Câu chữ 把: 把 + Tân ngữ + Động từ + Thành phần khác
Đưa tân ngữ lên trước động từ để nhấn mạnh sự tác động làm thay đổi trạng thái của sự vật.
Trong bài: 爱不离爱是把这感动留住 — Tình yêu không thể tách rời là để giữ cảm giác này
Ví dụ khác: 请把门关上。 — Xin hãy đóng cửa lại.
Câu bị động với 被: (Chủ ngữ) + 被 (+ Tác nhân) + Động từ
Biểu thị chủ ngữ chịu sự tác động của một hành động hoặc sự việc.
Trong bài: 伤也被伤命中成双的伤害 — Chấn thương cũng bị gây sát thương gấp đôi do chấn thương.
Ví dụ khác: 我的手机被弟弟拿走了。 — Điện thoại của tôi bị em trai cầm đi rồi.
Trợ từ động thái 着 (zhe): V + 着
Biểu thị sự tiếp diễn của trạng thái hoặc động tác thứ nhất làm nền cho động tác thứ hai.
Trong bài: 心底执着的信念为你存在 — Niềm tin kiên định trong trái tim anh tồn tại vì em
Ví dụ khác: 他笑着对我说。 — Anh ấy vừa cười vừa nói với tôi.
Trợ từ chỉ trải nghiệm 过 (guò): V + 过
Đứng sau động từ để biểu thị hành động hoặc trải nghiệm đã từng xảy ra trong quá khứ.
Trong bài: 亲身体验过春去秋又来 — Tự mình trải nghiệm mùa xuân qua đi và mùa thu lại đến
Ví dụ khác: 我去过北京两次。 — Tôi đã từng đi Bắc Kinh hai lần.
Lưu Ý Phát Âm Khi Hát
Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “多遥远的路 都阻挡不住”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “送一剑祝福 再默默相助”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “有情有义的人都要回来”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.
Mini Quiz: Ôn Tập Từ Vựng
Thử tài ghi nhớ mặt chữ Hán, ngữ âm và ngữ cảnh ca từ qua 3 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:
Câu hỏi 1 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '千年______后你重见阳光'?
A. 忽然 (hū rán - đột nhiên, bỗng nhiên)B. 代替 (dài tì - thay thế, thay cho)C. 感动 (gǎn dòng - cảm động, xúc động)D. 寂寞 (jì mò - cô đơn, tịch mịch, vắng vẻ)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: D. 寂寞 (jì mò - cô đơn, tịch mịch, vắng vẻ) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '千年寂寞后你重见阳光'. Từ '寂寞' (jì mò, Hán Việt: TỊCH MỊCH) có nghĩa là 'cô đơn, tịch mịch, vắng vẻ'.
Câu hỏi 2 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '让星光______我伴你远途'?
A. 代替 (dài tì - thay thế, thay cho)B. 寂寞 (jì mò - cô đơn, tịch mịch, vắng vẻ)C. 感动 (gǎn dòng - cảm động, xúc động)D. 忽然 (hū rán - đột nhiên, bỗng nhiên)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: A. 代替 (dài tì - thay thế, thay cho) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '让星光代替我伴你远途'. Từ '代替' (dài tì, Hán Việt: ĐẠI THẾ) có nghĩa là 'thay thế, thay cho'.
Câu hỏi 3 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '爱不离爱是把这______留住'?
Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết
Trong lời bài hát, câu "爱 还没来" (Pinyin: ài hái méi lái) được dịch nghĩa là "Tình yêu chưa đến".
Từ "寂寞" đọc là jì mò, âm Hán Việt là TỊCH MỊCH, mang nghĩa "cô đơn, tịch mịch, vắng vẻ".
Trong câu hát "让星光代替我伴你远途", từ "代替" (Hán Việt: ĐẠI THẾ) có nghĩa là "thay thế, thay cho".
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ
Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.
Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật100% Human Fact-Checked
Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI
Nội dung chuyên mục Âm Nhạc & Lời Bài Hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).
Nguồn Tư Liệu Gốc
Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.
Ngữ Âm & Chiết Tự
Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.
Chính Sách AI Có Trách Nhiệm
AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.
Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)