Ảnh bìa: Lời Bài Hát Bất Vị Hiệp (不谓侠) – Tiêu Ức Tình (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) — FoxHSK
AITóm tắt nhanh
FoxHSK Verified
Trọn bộ lời bài hát Bất Vị Hiệp (不谓侠 - Bù Wèi Xiá) do Tiêu Ức Tình thể hiện. Bản dịch tiếng Việt mượt mà giàu chất thơ, phiên âm Pinyin Ruby có dấu chuẩn thanh điệu, phân tích ca từ và học từ vựng HSK.
Chủ đề trọng tâm: lời bài hát bất vị hiệpTrích dẫn từ FoxHSK Academic
TÍNH NĂNG ĐỘC QUYỀN
Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!
Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.
«Bất Vị Hiệp» (不谓侠 - Bù Wèi Xiá - BẤT VỊ HIỆP): «Bất Vị Hiệp» (不谓侠) là một trong những khúc ca kiếm hiệp giang hồ ngạo nghễ, phóng khoáng nhất. Không màng danh xưng đại hiệp được người đời tôn xưng, chỉ cần một bầu rượu nồng, một thanh kiếm sắc rong ruổi khắp giang hồ tiêu sái.
HỒ SƠHỒ SƠ NHẠC PHẨM
Guofeng / Wuxia Swordplay
Bất Vị Hiệp (不谓侠)
Sáng tác (Nhạc & Lời)Triều KhêGiai điệu trau chuốt, giàu cảm xúc và hòa âm tinh tế
Ca sĩ thể hiệnTiêu Ức TìnhGiọng ca truyền cảm làm rung động hàng triệu người nghe
Hiện tượng âm nhạcBản hit được tìm kiếm và cover rầm rộLan tỏa mạnh mẽ trên các nền tảng Douyin, TikTok, YouTube
Tư liệu học tiếng TrungChuyên mục Lời Bài Hát FoxHSKTích hợp 100% Pinyin Ruby, bản dịch thơ mượt mà và từ vựng HSK
▶
MV / VIDEO KHẢO THÍ CHÍNH THỨC
Bất Vị Hiệp (不谓侠) – Tiêu Ức Tình
Tiêu Ức Tình
Bấm để phát HD
Lời Bài Hát Bất Vị Hiệp (不谓侠) – Tiêu Ức Tình
Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt
Bạn có thể bật/tắt nút "Phiên âm Pinyin" trên thanh điều hướng đầu trang của FoxHSK để tự thử thách khả năng ghi nhớ mặt chữ Hán.
Đoạn 1 (Verse 1)
1
衣襟上别好了晚霞
Trên vạt áo đã cài sẵn một mảnh ráng chiều
2
余晖送我牵匹老马
Ánh hoàng hôn tiễn ta dắt theo con ngựa già
3
正路过烟村里人家
Tình cờ đi ngang qua nếp nhà trong xóm nhỏ mờ khói sương
4
恰似当年故里正飞花
Giống hệt khung cảnh quê nhà thuở ấy đương mùa hoa bay
5
醉过风喝过茶
Đã từng say cùng gió, đã từng thưởng thức trà thơm
6
寻常巷口寻个酒家
Nơi đầu ngõ bình dị tìm một quán rượu nhỏ
7
在座皆算老友
Khách ngồi chung bàn đều coi như bằng hữu lâu năm
8
碗底便是天涯
Cạn chén rượu này, đáy bát chính là chân trời góc bể
9
天涯处无处不为家
Nơi chân trời rộng lớn, chốn nào cũng đều là nhà
10
蓬门自我也像广厦
Cửa cỏ đơn sơ với riêng ta cũng sánh ngang lầu cao gác rộng
11
论意气不计多或寡
Bàn chuyện nghĩa khí chẳng hề so đo nhiều hay ít
12
占三分便敢自称为侠
Chỉ cần có ba phần hào sảng đã dám tự xưng là hiệp khách
13
刀可捉拳也耍
Đao có thể cầm, quyền cước cũng biết múa may
14
偶尔闲来问个生杀
Đôi lúc nhàn rỗi cũng bàn chuyện sinh tử anh hùng
15
没得英雄名讳
Chẳng có lấy một danh hiệu anh hùng lừng lẫy
16
掂量些旧事抵酒价
Đành đem vài câu chuyện cũ ra kể để trả thay tiền rượu
17
向江南折过花
Từng xuôi về Giang Nam bẻ một nhành hoa xuân
18
对春风与红蜡
Đối ẩm cùng gió xuân và ánh nến hồng
19
多情总似我风流爱天下
Kẻ đa tình như ta luôn phóng khoáng yêu hết thảy thiên hạ
20
人世肯相逢知己幸有七八
Giữa cõi nhân gian hữu duyên gặp được bảy tám người tri kỷ
21
邀我拍坛去醉眼万斗烟霞
Mời ta vỗ vò rượu ngon, mắt say ngắm vạn đấu khói mây
22
向江北饮过马
Từng ngược lên Giang Bắc cho ngựa uống nước bên sông
23
对西风与黄沙
Đối diện với gió tây lạnh buốt và cát vàng mênh mông
24
无情也似我
Mà kẻ vô tình dứt khoát cũng chính là ta
25
向剑底斩桃花
Vung kiếm chém đứt tơ vương đào hoa
26
人世难相逢
Đời người vốn dĩ khó lòng tương phùng
27
谢青山催白发
Đa tạ non xanh đã giục mái đầu điểm sương trắng
28
慷慨唯霜雪
Chỉ có sương tuyết là hào phóng nhất
29
相赠眉间一道疤
Trao tặng cho ta một vết sẹo nơi đầu mày
30
过三巡酒气开月华
Rượu qua ba tuần, hơi men làm bừng sáng ánh trăng ngà
31
浓醉到五更不还家
Say mềm đến tận canh năm vẫn chẳng muốn về nhà
32
漫说道无瑕少年事
Thong thả kể lại những chuyện thời niên thiếu trong trẻo
33
敢夸玉带宝剑青骢马
Dám tự hào khoe đai ngọc, kiếm báu cùng tuấn mã sắc xanh
34
眠星子枕霜花
Lấy bầu trời sao làm chăn, gối đầu lên hoa sương
35
就茅草也比神仙塌
Dẫu nằm trên cỏ tranh cũng sướng hơn giường thần tiên
36
交游任意南北
Ngao du kết giao khắp nam bắc tùy ý
37
洒落不计冬夏
Tiêu dao phóng khoáng chẳng quản đông lạnh hay hè sang
38
算冬夏豪气未曾罢
Trải bao mùa đông hạ, hào khí trong ngực chưa từng vơi
39
再砥砺剑锋出京华
Lại mài sắc lưỡi kiếm rời khỏi chốn kinh thành phồn hoa
40
问来人胸襟谁似我
Hỏi người qua đường có ai mang tấm lòng khoáng đạt như ta
41
将日月山海一并笑纳
Đem cả nhật nguyệt, núi cao và biển rộng ôm trọn vào lòng
42
只姓名不作答
Chỉ riêng tên họ là mỉm cười chẳng đáp
43
转身向云外寄生涯
Xoay người gửi trọn kiếp lãng tử nơi tầng mây xa
44
不必英雄名讳
Đâu cần đến danh xưng anh hùng hào kiệt
45
记两个旧事抵酒价
Nhớ vài câu chuyện xưa kể lại trả thay tiền rượu
46
向江南折过花
Từng xuôi về Giang Nam bẻ một nhành hoa xuân
47
对春风与红蜡
Đối ẩm cùng gió xuân và ánh nến hồng
48
多情总似我风流爱天下
Kẻ đa tình như ta luôn phóng khoáng yêu hết thảy thiên hạ
49
人世肯相逢知己幸有七八
Giữa cõi nhân gian hữu duyên gặp được bảy tám người tri kỷ
50
邀我拍坛去醉眼万斗烟霞
Mời ta vỗ vò rượu ngon, mắt say ngắm vạn đấu khói mây
51
向江北饮过马
Từng ngược lên Giang Bắc cho ngựa uống nước bên sông
52
对西风与黄沙
Đối diện với gió tây lạnh buốt và cát vàng mênh mông
53
无情也似我迎剑锋斩桃花
Vô tình cũng như ta, đón lưỡi kiếm sắc chém đứt duyên đào hoa
54
人世能相逢谢青山催白发
Nhân thế còn gặp lại nhau, đa tạ non xanh giục mái tóc pha sương
55
慷慨唯霜雪相赠眉尖一道疤
Chỉ có sương tuyết hào sảng tặng lại một vết sẹo nơi đầu mày
56
当此世赢输都算闲话
Coi mọi chuyện thắng thua ở đời đều như lời nói thoảng qua
57
来换杯陈酒天纵我潇洒
Đem đổi lấy chén rượu lâu năm, trời cao chiều lòng cho ta tiêu dao
Mặc ta tự do tung hoành, chỉ làm kẻ cuồng sĩ chứ chẳng cần gọi là hiệp khách
Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát
Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.
Từ
Pinyin
Hán Việt
Nghĩa
Câu hát
少年
shàonián
THIẾU NIÊN
Thời niên thiếu trẻ trung, chàng trai trẻ
漫说道无瑕少年事
天涯
tiānyá
THIÊN NHAI
Chân trời góc bể xa xôi
碗底便是天涯
偶尔
ǒu ěr
NGẪU NHĨ
thỉnh thoảng, đôi khi
偶尔闲来问个生杀
不必
bù bì
BẤT TẤT
không cần, không nhất thiết
不必英雄名讳
英雄
yīng xióng
ANH HÙNG
anh hùng; hào hùng
没得英雄名讳
自由
zì yóu
TỰ DO
tự do
凭我自由去只做狂人不谓侠
慷慨
kāng kǎi
KHẢNG KHÁI
hào phóng, rộng lượng; hào hùng khảng khái
慷慨唯霜雪
人家
rén jia
NHÂN GIA
người ta (đại từ); hộ gia đình, gia đình
正路过烟村里人家
任意
rèn yì
NHIỆM Ý
tùy ý, tùy tiện, bất kỳ tự do
交游任意南北
神仙
shén xiān
THẦN TIÊN
thần tiên, cõi tiên, cuộc sống thảnh thơi như tiên
就茅草也比神仙塌
闲话
xián huà
NHÀN THOẠI
chuyện phiếm, lời bàn tán dèm pha sau lưng
当此世赢输都算闲话
Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát
Cấu trúc ví von: 像 / 就像 / 好像…
So sánh hoặc miêu tả sự vật, cảm xúc giống như một hình ảnh cụ thể.
Trong bài: 蓬门自我也像广厦 — Cửa cỏ đơn sơ với riêng ta cũng sánh ngang lầu cao gác rộng
Ví dụ khác: 弯弯的月亮像小船。 — Vầng trăng khuyết giống như chiếc thuyền nhỏ.
Trợ từ chỉ trải nghiệm 过 (guò): V + 过
Đứng sau động từ để biểu thị hành động hoặc trải nghiệm đã từng xảy ra trong quá khứ.
Trong bài: 正路过烟村里人家 — Tình cờ đi ngang qua nếp nhà trong xóm nhỏ mờ khói sương
Ví dụ khác: 我去过北京两次。 — Tôi đã từng đi Bắc Kinh hai lần.
Bổ ngữ kết quả: Động từ + 好 (hǎo)
Đứng sau động từ để biểu thị hành động đã hoàn tất một cách trọn vẹn, sẵn sàng (trong câu này 别 là động từ mang nghĩa cài, ghim).
Trong bài: 衣襟上别好了晚霞 — Trên vạt áo đã cài sẵn một mảnh ráng chiều
Ví dụ khác: 行李已经准备好了。 — Hành lý đã chuẩn bị xong xuôi cả rồi.
Động từ năng nguyện: 能 / 会 / 可以 + Động từ
Biểu thị khả năng, nguyện vọng hoặc sự việc có thể xảy ra.
Trong bài: 人世能相逢谢青山催白发 — Nhân thế còn gặp lại nhau, đa tạ non xanh giục mái tóc pha sương
Ví dụ khác: 我相信你能做好这件事。 — Tôi tin bạn có thể làm tốt việc này.
Lưu Ý Phát Âm Khi Hát
Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “天涯处无处不为家”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “相赠眉间一道疤”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “衣襟上别好了晚霞”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.
Mini Quiz: Ôn Tập Từ Vựng
Thử tài ghi nhớ mặt chữ Hán, ngữ âm và ngữ cảnh ca từ qua 3 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:
Câu hỏi 1 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '漫说道无瑕______事'?
A. 偶尔 (ǒu ěr - thỉnh thoảng, đôi khi)B. 天涯 (tiānyá - Chân trời góc bể xa xôi)C. 少年 (shàonián - Thời niên thiếu trẻ trung, chàng trai trẻ)D. 不必 (bù bì - không cần, không nhất thiết)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: C. 少年 (shàonián - Thời niên thiếu trẻ trung, chàng trai trẻ) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '漫说道无瑕少年事'. Từ '少年' (shàonián, Hán Việt: THIẾU NIÊN) có nghĩa là 'Thời niên thiếu trẻ trung, chàng trai trẻ'.
Câu hỏi 2 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '碗底便是______'?
A. 少年 (shàonián - Thời niên thiếu trẻ trung, chàng trai trẻ)B. 天涯 (tiānyá - Chân trời góc bể xa xôi)C. 偶尔 (ǒu ěr - thỉnh thoảng, đôi khi)D. 不必 (bù bì - không cần, không nhất thiết)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: B. 天涯 (tiānyá - Chân trời góc bể xa xôi) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '碗底便是天涯'. Từ '天涯' (tiānyá, Hán Việt: THIÊN NHAI) có nghĩa là 'Chân trời góc bể xa xôi'.
Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết
Trong lời bài hát, câu "衣襟上别好了晚霞" (Pinyin: yī jīn shàng bié hǎo le wǎn xiá) được dịch nghĩa là "Hoàng hôn đã ghim vào áo tôi".
Từ "少年" đọc là shàonián, âm Hán Việt là THIẾU NIÊN, mang nghĩa "Thời niên thiếu trẻ trung, chàng trai trẻ".
Trong câu hát "碗底便是天涯", từ "天涯" (Hán Việt: THIÊN NHAI) có nghĩa là "Chân trời góc bể xa xôi".
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ
Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.
Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật100% Human Fact-Checked
Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI
Nội dung chuyên mục Âm nhạc & Lời bài hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).
Nguồn Tư Liệu Gốc
Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.
Ngữ Âm & Chiết Tự
Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.
Chính Sách AI Có Trách Nhiệm
AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.
Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)