Ảnh bìa: Lời Bài Hát Quá Giới Hạn (过火) – Trương Tín Triết (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) — FoxHSK
AITóm tắt nhanh
FoxHSK Verified
Lời bài hát Quá Giới Hạn (过火) của Trương Tín Triết kèm phiên âm Pinyin, chữ Hán, dịch nghĩa tiếng Việt, bảng từ vựng HSK chọn lọc và phân tích ngữ pháp ca từ kinh điển.
Chủ đề trọng tâm: lời bài hát quá giới hạn trương tín triếtTrích dẫn từ FoxHSK Academic
TÍNH NĂNG ĐỘC QUYỀN
Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!
Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.
«Quá Giới Hạn» (过火 - Guò Huǒ) phát hành năm 1995 trong album «Khoan Dung», là một trong những khúc tình ca hát về sự bao dung cay đắng nổi tiếng nhất của Trương Tín Triết. Do Tào Tuấn Hồng phổ nhạc và Hướng Tuyết Hoài / Trần Giai Minh viết lời, bài hát là tiếng lòng của người đàn ông chứng kiến người yêu hết lần này đến lần khác phản bội, vượt qua giới hạn của sự chung thủy nhưng vẫn nhận hết mọi lỗi lầm về mình vì trót quá nuông chiều cô ấy.
HỒ SƠHỒ SƠ NHẠC PHẨM
Thánh Ca Tình Yêu Thập Niên 1990 / Kinh Điển Mandopop
过火 • Guò Huǒ
Tên tiếng Trung过火 (Guò Huǒ - QUÁ HỎA)
Nhạc sĩTào Tuấn Hồng (曹俊鸿) – sáng tác; phối khí: Trương Tín Triết và đội ngũ
Trình bày gốcTrương Tín Triết (张信哲)
Album & Năm«宽容 (Khoan Dung)» (1995)
Thể loạiPop Ballad / Mandopop
Tác phẩm gắn liềnKhông gắn với phim cụ thể, nhưng là ca khúc biểu tượng của dòng nhạc tình buồn thập niên 1990
MV / VIDEO
Quá Giới Hạn (过火)
Vừa nghe nhạc vừa theo dõi từng câu hát và phiên âm bên dưới
Trương Tín Triết (张信哲)
Bấm để phát HD
Lời Bài Hát Quá Giới Hạn (过火) – Trương Tín Triết (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)
Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt
Bạn có thể bấm nút bật/tắt "Phiên âm Pinyin" ở thanh công cụ phía trên để tự luyện đọc và ghi nhớ mặt chữ Hán tốt hơn.
1
是否对你承诺了太多
Phải chăng anh đã hứa hẹn với em quá nhiều điều, hay vốn dĩ những gì anh trao cho em vẫn chưa đủ đầy
2
还是我原本给的就不够
Phải chăng anh đã hứa hẹn với em quá nhiều điều, hay vốn dĩ những gì anh trao cho em vẫn chưa đủ đầy
3
你始终有千万种理由
Em vẫn muôn vàn lý do để biện minh,
4
我一直都跟随你的感受
Anh thì vẫn mãi theo từng rung cảm nơi em.
5
让你疯让你去放纵
Đành để em ngông cuồng, đành để em phóng túng,
6
以为你有天会感动
Tưởng rằng một ngày em sẽ động lòng.
7
关于流言我装作无动于衷
Lời thị phi, anh vờ như chẳng màng.
8
直到所有的梦已破碎
Cho đến khi bao giấc mộng đã vỡ tan,
9
才看见你的眼泪和后悔
Mới thấy em lệ tuôn, em bao hối hận.
10
我是多想再给你机会
Anh nào chẳng muốn trao thêm cơ hội,
11
多想问你究竟爱谁
Anh nào chẳng muốn hỏi, rốt cuộc em yêu ai?
12
既然爱难分是非
Đã là yêu, khó phân định đúng sai,
13
就别逃避勇敢面对
Vậy đừng trốn tránh, hãy dũng cảm đối diện.
14
给了他的心
Trái tim em đã trao về ai kia,
15
你是否能够要得回
Em liệu có thể đòi lại được chăng?
16
怎么忍心怪你犯了错
Làm sao nỡ trách em đã lầm đường lạc lối, chính anh đã buông lơi tự do cho em quá giới hạn
17
是我给你自由过了火
Chính là do anh đã trao cho em sự tự do đi quá giới hạn
18
让你更寂寞
Để em thêm cô quạnh,
19
才会陷入感情漩涡
Để rồi mãi chìm trong xoáy lốc tình.
20
怎么忍心让你受折磨
Chỉ là làm sao anh nỡ lòng nhìn em phải gánh chịu sự dày vò đày đọa, chính vì anh đã trao em tự do đi quá trớn
21
是我给你自由过了火
Chính là do anh đã trao cho em sự tự do đi quá giới hạn
22
如果你想飞
Nếu em muốn sải cánh bay lượn, nỗi đau này một mình anh xin gánh hết
23
伤痛我背
Nếu em muốn sải cánh bay lượn, nỗi đau này một mình anh xin gánh hết
24
是否对你承诺了太多
Phải chăng anh đã hứa hẹn với em quá nhiều điều, hay vốn dĩ những gì anh trao cho em vẫn chưa đủ đầy
25
还是我原本给的就不够
Phải chăng anh đã hứa hẹn với em quá nhiều điều, hay vốn dĩ những gì anh trao cho em vẫn chưa đủ đầy
26
你始终有千万种理由
Em vẫn muôn vàn lý do để biện minh,
27
我一直都跟随你的感受
Anh thì vẫn mãi theo từng rung cảm nơi em.
28
让你疯让你去放纵
Đành để em ngông cuồng, đành để em phóng túng,
29
以为你有天会感动
Tưởng rằng một ngày em sẽ động lòng.
30
关于流言我装作无动于衷
Lời thị phi, anh vờ như chẳng màng.
31
直到所有的梦已破碎
Cho đến khi bao giấc mộng đã vỡ tan,
32
才看见你的眼泪和后悔
Mới thấy em lệ tuôn, em bao hối hận.
33
我是多想再给你机会
Anh nào chẳng muốn trao thêm cơ hội,
34
多想问你究竟爱谁
Anh nào chẳng muốn hỏi, rốt cuộc em yêu ai?
35
既然爱难分是非
Đã là yêu, khó phân định đúng sai,
36
就别逃避勇敢面对
Vậy đừng trốn tránh, hãy dũng cảm đối diện.
37
给了他的心
Trái tim em đã trao về ai kia,
38
你是否能够要得回
Em liệu có thể đòi lại được chăng?
39
怎么忍心怪你犯了错
Làm sao nỡ trách em đã lầm đường lạc lối, chính anh đã buông lơi tự do cho em quá giới hạn
40
是我给你自由过了火
Chính là do anh đã trao cho em sự tự do đi quá giới hạn
41
让你更寂寞
Để em thêm cô quạnh,
42
才会陷入感情漩涡
Để rồi mãi chìm trong xoáy lốc tình.
43
怎么忍心让你受折磨
Chỉ là làm sao anh nỡ lòng nhìn em phải gánh chịu sự dày vò đày đọa, chính vì anh đã trao em tự do đi quá trớn
44
是我给你自由过了火
Chính là do anh đã trao cho em sự tự do đi quá giới hạn
45
如果你想飞
Nếu em muốn sải cánh bay lượn, nỗi đau này một mình anh xin gánh hết
46
伤痛我背
Nếu em muốn sải cánh bay lượn, nỗi đau này một mình anh xin gánh hết
47
怎么忍心怪你犯了错
Làm sao nỡ trách em đã lầm đường lạc lối, chính anh đã buông lơi tự do cho em quá giới hạn
48
是我给你自由过了火
Chính là do anh đã trao cho em sự tự do đi quá giới hạn
49
让你更寂寞
Để em thêm cô quạnh,
50
才会陷入感情漩涡
Để rồi mãi chìm trong xoáy lốc tình.
51
怎么忍心让你受折磨
Chỉ là làm sao anh nỡ lòng nhìn em phải gánh chịu sự dày vò đày đọa, chính vì anh đã trao em tự do đi quá trớn
52
是我给你自由过了火
Chính là do anh đã trao cho em sự tự do đi quá giới hạn
53
如果你想飞
Nếu em muốn sải cánh bay lượn, nỗi đau này một mình anh xin gánh hết
54
伤痛我背
Nếu em muốn sải cánh bay lượn, nỗi đau này một mình anh xin gánh hết
Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát
Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.
Từ
Pinyin
Hán Việt
Nghĩa
Câu hát
忍心
rěnxīn
NHẪN TÂM
Nỡ lòng nào, đành lòng làm tổn thương
怎么忍心怪你犯了错
感动
gǎn dòng
CẢM ĐỘNG
cảm động, xúc động
以为你有天会感动
感情
gǎn qíng
CẢM TÌNH
tình cảm, cảm xúc
才会陷入感情漩涡
后悔
hòu huǐ
HẬU HỐI
hối hận, hối tiếc
才看见你的眼泪和后悔
既然
jì rán
KÝ NHIÊN
nếu đã, một khi đã
既然爱难分是非
究竟
jiū jìng
CỨU CÁNH
Rốt cuộc
多想问你究竟爱谁
千万
qiān wàn
THIÊN VẠN
nhất thiết, tuyệt đối (khuyên can); hàng chục triệu
你始终有千万种理由
所有
suǒ yǒu
SỞ HỮU
tất cả, toàn bộ, sở hữu
直到所有的梦已破碎
勇敢
yǒng gǎn
DŨNG CẢM
dũng cảm, quả cảm
就别逃避勇敢面对
感受
gǎn shòu
CẢM THỌ
cảm nhận, trải nghiệm; cảm nghĩ
我一直都跟随你的感受
寂寞
jì mò
TỊCH MỊCH
cô đơn, tịch mịch, vắng vẻ
让你更寂寞
理由
lǐ yóu
LÝ DO
lý do, căn cứ, nguyên cớ
你始终有千万种理由
面对
miàn duì
DIỆN ĐỐI
đối diện, đối mặt với
就别逃避勇敢面对
始终
shǐ zhōng
THUỶ CHUNG
từ đầu đến cuối, luôn luôn, nhất quán
你始终有千万种理由
Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát
Trợ từ chỉ trải nghiệm 过 (guò): V + 过
Đứng sau động từ để biểu thị hành động hoặc trải nghiệm đã từng xảy ra trong quá khứ.
Trong bài: 是我给你自由过了火 — Chính là do anh đã trao cho em sự tự do đi quá giới hạn
Ví dụ khác: 我去过北京两次。 — Tôi đã từng đi Bắc Kinh hai lần.
Phó từ chỉ sự duy trì: 还 / 依然 / 仍然…
Biểu thị hành động hoặc trạng thái vẫn tiếp diễn không thay đổi theo thời gian.
Trong bài: 还是我原本给的就不够 — Phải chăng anh đã hứa hẹn với em quá nhiều điều, hay vốn dĩ những gì anh trao cho em vẫn chưa đủ đầy
Ví dụ khác: 这么晚了,他还在工作。 — Muộn thế này rồi mà anh ấy vẫn đang làm việc.
Câu khuyên nhủ phủ định: 别 / 不要 + Động từ
Dùng để khuyên can hoặc nhắn nhủ ai đó đừng làm việc gì (别再…: đừng… nữa).
Trong bài: 就别逃避勇敢面对 — Vậy đừng trốn tránh, hãy dũng cảm đối diện.
Ví dụ khác: 别担心,一切都会好起来的。 — Đừng lo lắng, mọi chuyện rồi sẽ ổn thôi.
Động từ năng nguyện: 能 / 会 / 可以 + Động từ
Biểu thị khả năng, nguyện vọng hoặc sự việc có thể xảy ra.
Trong bài: 以为你有天会感动 — Tưởng rằng một ngày em sẽ động lòng.
Ví dụ khác: 我相信你能做好这件事。 — Tôi tin bạn có thể làm tốt việc này.
Lưu Ý Phát Âm Khi Hát
Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “还是我原本给的就不够”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “我一直都跟随你的感受”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “是否对你承诺了太多”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.
Điển Tích Văn Học, Thành Ngữ & Chiều Sâu Văn Hóa
Điển Tích & Tinh Hoa Văn Hóa
2 điển tích
01
Triết Lý Nhẫn Nhịn
Đạo Lý 'Tình Thâm Bất Thọ' — Sự Dung Túng Đẩy Tình Yêu Vỡ Vụn
Tình cảm quá sâu đậm thì khó lòng bền lâu, quá cứng cỏi ắt sẽ chuốc lấy sỉ nhục. «Quá Giới Hạn» (过火) phân tích bi kịch của sự bao dung mù quáng: vì quá yêu thương mà nuông chiều đối phương vô điều kiện, để rồi người ấy lầm đường lạc lối đi quá giới hạn đạo đức làm tan nát cả hai tâm hồn.
👑 Vip Member Only
Tấm Lòng Tha Thứ
Sự Hy Sinh 'Hóa Tác Xuân Nê Canh Hộ Hoa' Của Cung Tự Trân
"落红不是无情物,化作春泥更护花" — CUNG TỰ TRÂN — 《KỶ HỢI TẠP THI》
Chấp nhận nhận hết phần lỗi lầm về mình để người ra đi không cảm thấy cắn rứt lương tâm. Lòng vị tha đến mức xót xa của chàng trai đã đưa ca khúc trở thành khúc tự tình kinh điển về sự buông tay cao thượng.
Đáp án đúng: D. 忍心 (rěnxīn - Nỡ lòng nào, đành lòng làm tổn thương) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '怎么忍心怪你犯了错'. Từ '忍心' (rěnxīn, Hán Việt: NHẪN TÂM) có nghĩa là 'Nỡ lòng nào, đành lòng làm tổn thương'.
Đáp án đúng: A. 感动 (gǎn dòng - cảm động, xúc động) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '以为你有天会感动'. Từ '感动' (gǎn dòng, Hán Việt: CẢM ĐỘNG) có nghĩa là 'cảm động, xúc động'.
Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết
Trong lời bài hát, câu "是否对你承诺了太多" (Pinyin: shì fǒu duì nǐ chéng nuò le tài duō) được dịch nghĩa là "Phải chăng anh đã hứa hẹn với em quá nhiều điều, hay vốn dĩ những gì anh trao cho em vẫn chưa đủ đầy".
Từ "忍心" đọc là rěnxīn, âm Hán Việt là NHẪN TÂM, mang nghĩa "Nỡ lòng nào, đành lòng làm tổn thương".
Trong câu hát "以为你有天会感动", từ "感动" (Hán Việt: CẢM ĐỘNG) có nghĩa là "cảm động, xúc động".
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ
Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.
Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật100% Human Fact-Checked
Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI
Nội dung chuyên mục Âm nhạc & Lời bài hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).
Nguồn Tư Liệu Gốc
Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.
Ngữ Âm & Chiết Tự
Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.
Chính Sách AI Có Trách Nhiệm
AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.
Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)