Chuyển đến nội dung chính
Âm nhạc & Lời bài hát17 phút33.400lượt

Lời Bài Hát Nổi Gió Rồi (起风了) – Châu Thâm (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Dĩnh Xuyến Đường

Thạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ

Về Blog
Lời Bài Hát Nổi Gió Rồi (起风了) – Châu Thâm (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) | FoxHSK
Ảnh bìa: Lời Bài Hát Nổi Gió Rồi (起风了) – Châu Thâm (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) — FoxHSK
AITóm tắt nhanh

Lời bài hát Nổi Gió Rồi (起风了 - Qǐ Fēng Le) của Châu Thâm (Zhou Shen). Khúc ca thanh xuân bất hủ với giọng hát thiên thần lay động hàng triệu người, trọn bộ Pinyin ruby, từ vựng và ngữ pháp.

Chủ đề trọng tâm: lời bài hát nổi gió rồi châu thâm
TÍNH NĂNG ĐỘC QUYỀN

Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!

Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.

Kho Bài Hát Pinyin
Bảng điều khiển

"Nổi Gió Rồi" (起风了 - Qǐ Fēng Le) viết lại lời tiếng Trung từ ca khúc gốc tiếng Nhật Yakusoku (The Wind Rises) của Takahashi Yu. Qua giọng hát cao vút, trong trẻo tựa thiên thần của Châu Thâm (周深 - Zhou Shen), bài hát đã trở thành bản trường ca thanh xuân xúc động bậc nhất, lay động hàng trăm triệu tâm hồn người yêu nhạc Hoa ngữ. Từng câu chữ tựa như dòng tâm sự của một người đã đi qua giông bão cuộc đời, quay đầu nhìn lại vẫn vẹn nguyên dũng khí và lòng nhiệt thành thuở ban sơ.

HỒ SƠ Thánh Ca Thanh Xuân / Hiện Tượng Mạng Xã Hội

起风了 • Qǐ Fēng Le

Tên tiếng Trung 起风了 (Qǐ Fēng Le - KHỞI PHONG LIỄU)
Nhạc sĩ Nhạc: Yoko Kanno (菅野よう子) - Dựa trên ca khúc 'Yakusoku wa Iranai' (約束はいらない) của Maaya Sakamoto; Lời Trung: Mễ Quả (米果) - Bản gốc do Mãi Thập Y (买辣椒也用券) thể hiện
Trình bày gốc Châu Thâm (周深) - Bản cover nổi tiếng nhất, phát hành trên các nền tảng số
Album & Năm «Đĩa đơn (Single) - Không nằm trong album phòng thu» (2017 (bản gốc), 2020 (bản Châu Thâm))
Thể loại Pop Ballad / Thanh xuân tươi đẹp (青春励志)
Tác phẩm gắn liền Ca khúc gắn liền với phim điện ảnh 'Khoảnh Khắc Thanh Xuân' (Nhật Bản) và trở thành nhạc nền phổ biến trong các video thanh xuân, tốt nghiệp
MV / VIDEO

Nổi Gió Rồi (起风了) (Pinyin + Lời Dịch)

Vừa nghe nhạc vừa theo dõi từng câu hát và phiên âm bên dưới

Châu Thâm (周深)
Lời Bài Hát Nổi Gió Rồi (起风了) - Châu Thâm (周深) (Pinyin + Vietsub)
Lời Bài Hát Nổi Gió Rồi (起风了) - Châu Thâm (周深) (Pinyin + Vietsub)

Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt

Bạn có thể bấm nút bật/tắt "Phiên âm Pinyin" ở thanh công cụ phía trên để tự luyện đọc và ghi nhớ mặt chữ Hán tốt hơn.

Đoạn Khởi Hành (Verse 1)
1

这zhè一yí路lù上shang走zǒu走zǒu停tíng停tíng

Trên chặng đường dài này cứ bước đi rồi lại dừng chân

Walking and pausing along this long journey

2

顺shùn着zhe少shào年nián漂piāo流liú的de痕hén迹jì

Nương theo những dấu vết phiêu bạt của thuở thiếu thời

Following the drifting traces of youthful days

3

迈mài出chū车chē站zhàn的de前qián一yí刻kè

Ngay trước khoảnh khắc bước chân ra khỏi sân ga

Just moments before stepping out of the station

4

竟jìng有yǒu些xiē犹yóu豫yù

Trong lòng lại có chút ngập ngừng do dự

A sudden hesitation gripped my heart

5

不bù禁jīn笑xiào这zhè近jìn乡xiāng情qíng怯qiè

Bất giác mỉm cười tự thẹn: Gần về đến quê hương lòng lại càng rụt rè lo sợ

Laughing at this timid dread as home draws near

6

仍réng无wú可kě避bì免miǎn

Nhưng đó lại là cảm xúc chẳng tài nào tránh khỏi

Yet it remains utterly unavoidable

7

而ér长cháng野yě的de天tiān

Và bầu trời miền Nagano thuở ấy

While the sky over Nagano

8

依yī旧jiù那nà么me暖nuǎn

Vẫn luôn ấm áp dịu dàng nhường vậy

Remains ever so warm and gentle

9

风fēng吹chuī起qǐ了le从cóng前qián

Cơn gió thoảng qua lại thổi bùng lên những ký ức ngày xưa

The breeze blows open days of yore

10

从cóng前qián初chū识shí这zhè世shì间jiān

Thuở ban đầu khi mới chập chững bước vào đời

Back when I first encountered this wide world

11

万wàn般bān流liú连lián

Bao nỗi lưu luyến vấn vương khôn nguôi

Entranced by endless wonders

12

看kàn着zhe天tiān边biān似sì在zài眼yǎn前qián

Nhìn chân trời xa xôi ngỡ như ngay trước tầm mắt

Gazing at horizons that seemed so close to hand

13

也yě甘gān愿yuàn赴fù汤tāng蹈dǎo火huǒ去qù走zǒu它tā一yí遍biàn

Cũng cam lòng xông pha nơi lửa bỏng nước sôi để đi trọn một lần

Willing to brave fire and water just to walk its length

14

如rú今jīn走zǒu过guò这zhè世shì间jiān

Giờ đây đã từng trải qua biết bao thăng trầm thế thái

Now having journeyed across this very world

15

万wàn般bān流liú连lián

Vẫn vẹn nguyên ngần ấy nỗi quyến luyến

Still so reluctant to let go

16

翻fān过guò岁suì月yuè不bù同tóng侧cè脸liǎn

Lật giở từng góc cạnh khác nhau của năm tháng

Turning past different faces of the years

17

措cuò不bù及jí防fáng闯chuǎng入rù你nǐ的de笑xiào颜yán

Chẳng kịp phòng bị mà bất ngờ va vào nụ cười rạng rỡ của em

Unexpectedly caught in the warmth of your smile

18

我wǒ曾céng难nán自zì拔bá于yú世shì界jiè之zhī大dà

Anh từng đắm chìm khôn nguôi trước sự bao la của thế giới này

I once fell hopelessly into the vastness of this world

19

也yě沉chén溺nì于yú其qí中zhōng梦mèng话huà

Cũng từng say mê những lời mộng mị viển vông

Drowning in its illusory dreams

20

不bù得dé真zhēn假jiǎ不bú做zuò挣zhēng扎zhá

Chẳng phân định thực hư, chẳng buồn giãy giụa buông xuôi

Seeking neither truth nor struggling against it

21

不bú惧jù笑xiào话huà

Chẳng sợ hãi bất kỳ lời chê bai gièm pha

Unafraid of being laughed at

22

我wǒ曾céng将jiāng青qīng春chūn翻fān涌yǒng成chéng她tā

Anh từng cuộn trào cả thanh xuân nhiệt huyết thành bóng hình em

I once shaped my entire youth around her essence

23

也yě曾céng指zhǐ尖jiān弹tán出chū盛shèng夏xià

Cũng từng dùng đầu ngón tay dạo nên khúc ca mùa hạ rực rỡ

Plucking the golden zenith of summer from fingertips

24

心xīn之zhī所suǒ动dòng且qiě就jiù随suí缘yuán去qù吧ba

Trái tim đã rung động thì xin cứ thuận theo duyên số mà đi

Wherever the heart leads, let fate decide the way

25

逆nì着zhe光guāng行xíng走zǒu任rèn风fēng吹chuī雨yǔ打dǎ

Ngược chiều ánh sáng mà cất bước, mặc cho mưa gió bão bùng vùi dập

Walking against the light, braving the howling wind and rain

26

短duǎn短duǎn的de路lù走zǒu走zǒu停tíng停tíng

Đoạn đường ngắn ngủi vừa đi vừa dừng lại ngắm nhìn

Along this brief road, walking and lingering

27

也yě有yǒu了le几jǐ分fēn的de距jù离lí

Cũng dần dà xuất hiện đôi chút khoảng cách vô hình

Subtle distance slowly crept between us

28

不bù知zhī抚fǔ摸mō的de是shì故gù事shì

Chẳng biết bàn tay đang ve vuốt những câu chuyện cũ

Unsure if I touch old stories

29

还hái是shì段duàn心xīn情qíng

Hay chỉ là một thoáng tâm trạng bồi hồi

Or merely a fleeting emotion

30

也yě许xǔ期qī待dài的de不bú过guò是shì

Có lẽ điều tôi mong mỏi chẳng qua chỉ là

Perhaps all I ever anticipated was

31

与yǔ时shí间jiān为wèi敌dí

Dám đứng lên làm kẻ đối đầu với dòng thời gian

To wage war against relentless time

32

再zài次cì看kàn到dào你nǐ

Để được gặp lại em một lần nữa

To behold you once again

33

微wēi凉liáng晨chén光guāng里lǐ

Giữa làn ánh sáng ban mai se lạnh

In the cool and tender morning glow

34

笑xiào得dé很hěn甜tián蜜mì

Nụ cười em nở rộ ngọt ngào nhường bao

Smiling with such radiant sweetness

35

从cóng前qián初chū识shí这zhè世shì间jiān

Xưa kia lúc mới chập chững bước vào cõi đời

When first I came to know this earth

36

万wàn般bān流liú连lián

Bao điều quyến rũ níu giữ chân ta

Held fast by endless yearning

37

看kàn着zhe天tiān边biān似sì在zài眼yǎn前qián

Trông vời chân trời ngỡ ngay trước mắt

Horizon seemingly within an arm's reach

38

也yě甘gān愿yuàn赴fù汤tāng蹈dǎo火huǒ去qù走zǒu它tā一yí遍biàn

Cũng tình nguyện xông pha dốc hết ruột gan nếm trải một phen

Ready to brave fire and fury just to see it through

39

如rú今jīn走zǒu过guò这zhè世shì间jiān

Nay đã dặm trường bôn ba nếm trải thế sự

Now walking across this well-worn sphere

40

万wàn般bān流liú连lián

Lòng vẫn chẳng nỡ rời xa

Still enchanted by its grace

41

翻fān过guò岁suì月yuè不bù同tóng侧cè脸liǎn

Lật giở từng góc nghiêng của dòng đời dâu bể

Passing through the shifting profiles of age

42

措cuò不bù及jí防fáng闯chuǎng入rù你nǐ的de笑xiào颜yán

Lại không phòng bị mà đắm say nụ cười của em

Stumbling breathless upon your sweet smile

43

我wǒ曾céng难nán自zì拔bá于yú世shì界jiè之zhī大dà

Anh từng lạc lối không lối thoát trước thế giới thênh thang

Lost deeply within the grandeur of the earth

44

也yě沉chén溺nì于yú其qí中zhōng梦mèng话huà

Từng say đắm trong những hoang tưởng hão huyền

Seduced by its whisperings and dreams

45

不bù得dé真zhēn假jiǎ不bú做zuò挣zhēng扎zhá

Chẳng màng đúng sai, chẳng buồn chống cự

Seeking no truth nor fighting back

46

不bú惧jù笑xiào话huà

Chẳng sợ miệng đời cười chê nông nổi

Laughing off every mocking remark

47

我wǒ曾céng将jiāng青qīng春chūn翻fān涌yǒng成chéng她tā

Anh từng biến cả thanh xuân tươi đẹp thành dáng hình em

I transformed my youth into thoughts of her

48

也yě曾céng指zhǐ尖jiān弹tán出chū盛shèng夏xià

Từng chạm vào rực rỡ nhất của ngày hè hoa mộng

Plucking summer brilliance from outstretched hands

49

心xīn之zhī所suǒ动dòng且qiě就jiù随suí缘yuán去qù吧ba

Khi con tim đã rung lên thì hãy để tùy duyên theo gió

Where the heart yearns, let fate carry on

50

晚wǎn风fēng吹chuī起qǐ你nǐ鬓bìn间jiān的de白bái发fà

Gió chiều thổi bay những sợi tóc mai bạc màu của em

Evening winds stir the silver strands at your temples

51

抚fǔ平píng回huí忆yì留liú下xià的de疤bā

Xoa dịu từng vết sẹo đau đớn mà ký ức hằn sâu

Soothing scars etched deep by memory

52

你nǐ的de眼yǎn中zhōng明míng暗àn交jiāo杂zá

Nơi đáy mắt em đan xen bao nỗi sáng tối của cuộc đời

Light and shadow mingle within your eyes

53

一yí笑xiào生shēng花huā

Chỉ một nụ cười khẽ cũng làm nở rộ muôn đóa hoa tươi

A single smile blossoms into glorious spring

54

我wǒ仍réng感gǎn叹tàn于yú世shì界jiè之zhī大dà

Tôi vẫn mãi trầm trồ thảng thốt trước sự rộng lớn của trần gian

Still I marvel at the vast world around

55

也yě沉chén醉zuì于yú儿ér时shí情qíng话huà

Cũng vẫn say đắm trong những lời tỏ tình ngây thơ thuở bé

Still charmed by promises made in our youth

56

不bú剩shèng真zhēn假jiǎ不bú做zuò挣zhēng扎zhá

Chẳng còn thực giả, chẳng cần dằn vặt giãy giụa

Truth and lies matter no more

57

无wú谓wèi笑xiào话huà

Mọi trò cười mỉa mai cũng hóa hư không

Every cruel mockery rendered meaningless

58

我wǒ终zhōng将jiāng青qīng春chūn还hái给gěi了le她tā

Cuối cùng anh cũng đem trọn thanh xuân gửi trả lại cho em

At last, I return my youth entirely to her

59

连lián同tóng指zhǐ尖jiān弹tán出chū的de盛shèng夏xià

Cùng với cả mùa hạ nồng nàn từng tấu lên nơi đầu ngón tay

Together with the blazing summer from my fingers

60

心xīn之zhī所suǒ动dòng就jiù随suí风fēng去qù了le

Cõi lòng rung động nay xin nương theo ngọn gió bay xa

All heartbeats now drift gently upon the wind

61

以yǐ爱ài之zhī名míng你nǐ还huán愿yuàn意yì吗ma

Nhân danh tình yêu... liệu em có còn nguyện lòng sánh bước?

In the sacred name of love, are you still willing?

Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát

Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.

TừPinyinHán ViệtNghĩaCâu hát
漂流piāoliúPHIÊU LƯUTrôi dạt, lênh đênh nay đây mai đó顺着少年漂流的痕迹
近乡情怯jìn xiāng qíng qièCẬN HƯƠNG TÌNH KHIẾPCàng về gần quê hương lòng lại càng bồn chồn e sợ (Thành ngữ)不禁笑这近乡情怯
自拔zìbáTỰ BẠTTự thoát ra khỏi cạm bẫy hoặc hoàn cảnh khó khăn我曾难自拔于世界之大
沉溺chénnìTRẦM NỊCHĐắm chìm, mê đắm không dứt ra nổi也沉溺于其中梦话
翻涌fānyǒngPHIÊN DŨNGCuộn trào, dâng trào mạnh mẽ (sóng biển, cảm xúc)我曾将青春翻涌成她
盛夏shèngxiàTHỊNH HẠGiữa mùa hè, mùa hè rực rỡ chói chang nhất也曾指尖弹出盛夏
随缘suíyuánTUỲ DUYÊNThuận theo nhân duyên, không cưỡng cầu心之所动 且就随缘去吧
不过bù guòBẤT QUÁnhưng mà, có điều也许期待的不过是 与时间为敌
回忆huí yìHỒI ỨChồi ức, ký ức, nhớ lại抚平回忆留下的疤
距离jù líCỰ LYkhoảng cách, cự ly也有了几分的距离
其中qí zhōngKỲ TRUNGtrong đó, trong số đó也沉溺于其中梦话
笑话xiào huàTIẾU THOẠIchuyện cười, trò đùa不得真假 不做挣扎 不惧笑话
心情xīn qíngTÂM TÌNHtâm trạng, tâm trạng cảm xúc不知抚摸的是故事 还是段心情
也许yě xǔDÃ HỨAcó lẽ, có thể, biết đâu也许期待的不过是 与时间为敌

Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát

Trợ từ động thái 着 (zhe): V + 着

Biểu thị sự tiếp diễn của trạng thái hoặc động tác thứ nhất làm nền cho động tác thứ hai.

  • Trong bài: 顺着少年漂流的痕迹 — Theo dấu vết phiêu bạt của thiếu niên
  • Ví dụ khác: 他笑着对我说。 — Anh ấy vừa cười vừa nói với tôi.

Trợ từ chỉ trải nghiệm 过 (guò): V + 过

Đứng sau động từ để biểu thị hành động hoặc trải nghiệm đã từng xảy ra trong quá khứ.

  • Trong bài: 如今走过这世间 — Nay đã đi qua thế gian này
  • Ví dụ khác: 我去过北京两次。 — Tôi đã từng đi Bắc Kinh hai lần.

Phó từ chỉ sự duy trì: 还 / 依然 / 仍然…

Biểu thị hành động hoặc trạng thái vẫn tiếp diễn không thay đổi theo thời gian.

  • Trong bài: 不知抚摸的是故事 还是段心情 — Không biết đang vuốt ve là câu chuyện, hay là một đoạn tâm tình
  • Ví dụ khác: 这么晚了,他还在工作。 — Muộn thế này rồi mà anh ấy vẫn đang làm việc.

Trợ từ kết cấu 的 nối định ngữ và danh từ: Định ngữ + 的 + Trung tâm ngữ

Dùng để bổ nghĩa hoặc xác định sở hữu, tính chất cho danh từ đứng sau.

  • Trong bài: 迈出车站的前一刻 — Khoảnh khắc trước khi bước ra khỏi ga tàu
  • Ví dụ khác: 这是我最喜欢的歌。 — Đây là bài hát tôi thích nhất.

Lưu Ý Phát Âm Khi Hát

  • Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “不禁笑这近乡情怯”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
  • Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “这一路上走走停停”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
  • Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “顺着少年漂流的痕迹”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
  • Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.

Điển Tích Văn Học, Thành Ngữ & Chiều Sâu Văn Hóa

Điển Tích & Tinh Hoa Văn Hóa

1 điển tích
👑 Vip Member Only
Cung Bậc Thanh Âm

TIẾNG HÁT THIÊN THẦN (天籁之音) – Sự chữa lành thuần khiết nơi tâm hồn

Mini Quiz: Ôn Tập Từ Vựng

Thử tài ghi nhớ mặt chữ Hán, ngữ âm và ngữ cảnh ca từ qua 3 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:

Câu hỏi 1 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:

Điền từ còn thiếu trong câu hát: '顺着少年______的痕迹'?

A. 漂流 (piāoliú - Trôi dạt, lênh đênh nay đây mai đó) B. 近乡情怯 (jìn xiāng qíng qiè - Càng về gần quê hương lòng lại càng bồn chồn e sợ (Thành ngữ)) C. 自拔 (zìbá - Tự thoát ra khỏi cạm bẫy hoặc hoàn cảnh khó khăn) D. 沉溺 (chénnì - Đắm chìm, mê đắm không dứt ra nổi)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: A. 漂流 (piāoliú - Trôi dạt, lênh đênh nay đây mai đó)
Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '顺着少年漂流的痕迹'. Từ '漂流' (piāoliú, Hán Việt: PHIÊU LƯU) có nghĩa là 'Trôi dạt, lênh đênh nay đây mai đó'.
Câu hỏi 2 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:

Điền từ còn thiếu trong câu hát: '不禁笑这______'?

A. 自拔 (zìbá - Tự thoát ra khỏi cạm bẫy hoặc hoàn cảnh khó khăn) B. 漂流 (piāoliú - Trôi dạt, lênh đênh nay đây mai đó) C. 近乡情怯 (jìn xiāng qíng qiè - Càng về gần quê hương lòng lại càng bồn chồn e sợ (Thành ngữ)) D. 沉溺 (chénnì - Đắm chìm, mê đắm không dứt ra nổi)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: C. 近乡情怯 (jìn xiāng qíng qiè - Càng về gần quê hương lòng lại càng bồn chồn e sợ (Thành ngữ))
Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '不禁笑这近乡情怯'. Từ '近乡情怯' (jìn xiāng qíng qiè, Hán Việt: CẬN HƯƠNG TÌNH KHIẾP) có nghĩa là 'Càng về gần quê hương lòng lại càng bồn chồn e sợ (Thành ngữ)'.
Câu hỏi 3 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:

Điền từ còn thiếu trong câu hát: '我曾难______于世界之大'?

Câu này khóa VIP nha

Đáp án và lời giải mở cùng hội viên VIP.

🏮 HỌC TẬP & THỰC HÀNH CÙNG FOXHSK

Ôn Luyện & Khám Phá Kho Tàng Tiếng Trung

Nâng cao vốn từ vựng HSK qua hệ thống công cụ tương tác thông minh và kho tài nguyên bách khoa miễn phí 100%.

Ôn Luyện & Thực Hành Cùng FoxHSK

Các công cụ và tài nguyên học tập hoàn toàn miễn phí được phát triển bởi FoxHSK

Rương Báu Hán Ngữ FoxHSK • Thẻ Bài SSR

Học Hành Đều Tay - Loot Thẻ Xịn Ngay

Đã mở:6/30 thẻ

Thẻ đã sở hữu phát sáng rực rỡ • Thẻ chưa mở hiển thị âm bản đen trắng:

Xu FoxiHoàn thành bài học, bài thi, nhiệm vụ để tích Xu
Mở rương thẻ
Chia sẻ bài viết:

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết

Trong lời bài hát, câu "这一路上走走停停" (Pinyin: zhè yī lù shàng zǒu zǒu tíng tíng) được dịch nghĩa là "Trên con đường này, bước bước dừng dừng".

Từ "漂流" đọc là piāoliú, âm Hán Việt là PHIÊU LƯU, mang nghĩa "Trôi dạt, lênh đênh nay đây mai đó".

Trong câu hát "不禁笑这近乡情怯", từ "近乡情怯" (Hán Việt: CẬN HƯƠNG TÌNH KHIẾP) có nghĩa là "Càng về gần quê hương lòng lại càng bồn chồn e sợ (Thành ngữ)".

Dĩnh Xuyến Đường
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ

Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.

Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật

Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI

Nội dung chuyên mục Âm nhạc & Lời bài hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).

Nguồn Tư Liệu Gốc

Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.

Ngữ Âm & Chiết Tự

Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.

Chính Sách AI Có Trách Nhiệm

AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.

Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)
Về hội đồng học thuật

Bình luận & Thảo luận0

Bạn nghĩ gì về bài này?

Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile

Chưa có bình luận nào cho bài viết này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ suy nghĩ hoặc tag @foxi để trao đổi cùng Cáo Foxi AI!

Bài viết liên quan

Lời Bài Hát Nếu Như Khi Ấy (如果当时) – Cung Hồng (龚宏) / Hứa Tung (Bản Chuẩn FoxKaraoke)

Lời Bài Hát Nếu Như Khi Ấy (如果当时) – Cung Hồng (龚宏) / Hứa Tung (Bản Chuẩn FoxKaraoke) - FoxHSK

Lời Bài Hát Bố Mày Mai Không Đi Làm (老子明天不上班) – Tạ Đế (Fat Shady) (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời Bài Hát Bố Mày Mai Không Đi Làm (老子明天不上班) – Tạ Đế (Fat Shady) (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) - FoxHSK

Lời Bài Hát A Sở Cô Nương (阿楚姑娘) – Lương Phàm (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời Bài Hát A Sở Cô Nương (阿楚姑娘) – Lương Phàm (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) - FoxHSK

Lời Bài Hát Tùng Tiền Mạn (从前慢) – Lưu Hồ Điệt (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời Bài Hát Tùng Tiền Mạn (从前慢) – Lưu Hồ Điệt (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) - FoxHSK