Ảnh bìa: Lời Bài Hát Nổi Gió Rồi (起风了) – Châu Thâm (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) — FoxHSK
AITóm tắt nhanh
FoxHSK Verified
Lời bài hát Nổi Gió Rồi (起风了 - Qǐ Fēng Le) của Châu Thâm (Zhou Shen). Khúc ca thanh xuân bất hủ với giọng hát thiên thần lay động hàng triệu người, trọn bộ Pinyin ruby, từ vựng và ngữ pháp.
Chủ đề trọng tâm: lời bài hát nổi gió rồi châu thâmTrích dẫn từ FoxHSK Academic
TÍNH NĂNG ĐỘC QUYỀN
Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!
Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.
"Nổi Gió Rồi" (起风了 - Qǐ Fēng Le) viết lại lời tiếng Trung từ ca khúc gốc tiếng Nhật Yakusoku (The Wind Rises) của Takahashi Yu. Qua giọng hát cao vút, trong trẻo tựa thiên thần của Châu Thâm (周深 - Zhou Shen), bài hát đã trở thành bản trường ca thanh xuân xúc động bậc nhất, lay động hàng trăm triệu tâm hồn người yêu nhạc Hoa ngữ. Từng câu chữ tựa như dòng tâm sự của một người đã đi qua giông bão cuộc đời, quay đầu nhìn lại vẫn vẹn nguyên dũng khí và lòng nhiệt thành thuở ban sơ.
HỒ SƠHỒ SƠ NHẠC PHẨM
Thánh Ca Thanh Xuân / Hiện Tượng Mạng Xã Hội
起风了 • Qǐ Fēng Le
Tên tiếng Trung起风了 (Qǐ Fēng Le - KHỞI PHONG LIỄU)
Nhạc sĩNhạc: Yoko Kanno (菅野よう子) - Dựa trên ca khúc 'Yakusoku wa Iranai' (約束はいらない) của Maaya Sakamoto; Lời Trung: Mễ Quả (米果) - Bản gốc do Mãi Thập Y (买辣椒也用券) thể hiện
Trình bày gốcChâu Thâm (周深) - Bản cover nổi tiếng nhất, phát hành trên các nền tảng số
Album & Năm«Đĩa đơn (Single) - Không nằm trong album phòng thu» (2017 (bản gốc), 2020 (bản Châu Thâm))
Thể loạiPop Ballad / Thanh xuân tươi đẹp (青春励志)
Tác phẩm gắn liềnCa khúc gắn liền với phim điện ảnh 'Khoảnh Khắc Thanh Xuân' (Nhật Bản) và trở thành nhạc nền phổ biến trong các video thanh xuân, tốt nghiệp
MV / VIDEO
Nổi Gió Rồi (起风了) (Pinyin + Lời Dịch)
Vừa nghe nhạc vừa theo dõi từng câu hát và phiên âm bên dưới
Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt
Bạn có thể bấm nút bật/tắt "Phiên âm Pinyin" ở thanh công cụ phía trên để tự luyện đọc và ghi nhớ mặt chữ Hán tốt hơn.
Đoạn Khởi Hành (Verse 1)
1
这一路上走走停停
Trên chặng đường dài này cứ bước đi rồi lại dừng chân
Walking and pausing along this long journey
2
顺着少年漂流的痕迹
Nương theo những dấu vết phiêu bạt của thuở thiếu thời
Following the drifting traces of youthful days
3
迈出车站的前一刻
Ngay trước khoảnh khắc bước chân ra khỏi sân ga
Just moments before stepping out of the station
4
竟有些犹豫
Trong lòng lại có chút ngập ngừng do dự
A sudden hesitation gripped my heart
5
不禁笑这近乡情怯
Bất giác mỉm cười tự thẹn: Gần về đến quê hương lòng lại càng rụt rè lo sợ
Laughing at this timid dread as home draws near
6
仍无可避免
Nhưng đó lại là cảm xúc chẳng tài nào tránh khỏi
Yet it remains utterly unavoidable
7
而长野的天
Và bầu trời miền Nagano thuở ấy
While the sky over Nagano
8
依旧那么暖
Vẫn luôn ấm áp dịu dàng nhường vậy
Remains ever so warm and gentle
9
风吹起了从前
Cơn gió thoảng qua lại thổi bùng lên những ký ức ngày xưa
The breeze blows open days of yore
10
从前初识这世间
Thuở ban đầu khi mới chập chững bước vào đời
Back when I first encountered this wide world
11
万般流连
Bao nỗi lưu luyến vấn vương khôn nguôi
Entranced by endless wonders
12
看着天边似在眼前
Nhìn chân trời xa xôi ngỡ như ngay trước tầm mắt
Gazing at horizons that seemed so close to hand
13
也甘愿赴汤蹈火去走它一遍
Cũng cam lòng xông pha nơi lửa bỏng nước sôi để đi trọn một lần
Willing to brave fire and water just to walk its length
14
如今走过这世间
Giờ đây đã từng trải qua biết bao thăng trầm thế thái
Now having journeyed across this very world
15
万般流连
Vẫn vẹn nguyên ngần ấy nỗi quyến luyến
Still so reluctant to let go
16
翻过岁月不同侧脸
Lật giở từng góc cạnh khác nhau của năm tháng
Turning past different faces of the years
17
措不及防闯入你的笑颜
Chẳng kịp phòng bị mà bất ngờ va vào nụ cười rạng rỡ của em
Unexpectedly caught in the warmth of your smile
18
我曾难自拔于世界之大
Anh từng đắm chìm khôn nguôi trước sự bao la của thế giới này
I once fell hopelessly into the vastness of this world
19
也沉溺于其中梦话
Cũng từng say mê những lời mộng mị viển vông
Drowning in its illusory dreams
20
不得真假不做挣扎
Chẳng phân định thực hư, chẳng buồn giãy giụa buông xuôi
Seeking neither truth nor struggling against it
21
不惧笑话
Chẳng sợ hãi bất kỳ lời chê bai gièm pha
Unafraid of being laughed at
22
我曾将青春翻涌成她
Anh từng cuộn trào cả thanh xuân nhiệt huyết thành bóng hình em
I once shaped my entire youth around her essence
23
也曾指尖弹出盛夏
Cũng từng dùng đầu ngón tay dạo nên khúc ca mùa hạ rực rỡ
Plucking the golden zenith of summer from fingertips
24
心之所动且就随缘去吧
Trái tim đã rung động thì xin cứ thuận theo duyên số mà đi
Wherever the heart leads, let fate decide the way
25
逆着光行走任风吹雨打
Ngược chiều ánh sáng mà cất bước, mặc cho mưa gió bão bùng vùi dập
Walking against the light, braving the howling wind and rain
26
短短的路走走停停
Đoạn đường ngắn ngủi vừa đi vừa dừng lại ngắm nhìn
Along this brief road, walking and lingering
27
也有了几分的距离
Cũng dần dà xuất hiện đôi chút khoảng cách vô hình
Subtle distance slowly crept between us
28
不知抚摸的是故事
Chẳng biết bàn tay đang ve vuốt những câu chuyện cũ
Unsure if I touch old stories
29
还是段心情
Hay chỉ là một thoáng tâm trạng bồi hồi
Or merely a fleeting emotion
30
也许期待的不过是
Có lẽ điều tôi mong mỏi chẳng qua chỉ là
Perhaps all I ever anticipated was
31
与时间为敌
Dám đứng lên làm kẻ đối đầu với dòng thời gian
To wage war against relentless time
32
再次看到你
Để được gặp lại em một lần nữa
To behold you once again
33
微凉晨光里
Giữa làn ánh sáng ban mai se lạnh
In the cool and tender morning glow
34
笑得很甜蜜
Nụ cười em nở rộ ngọt ngào nhường bao
Smiling with such radiant sweetness
35
从前初识这世间
Xưa kia lúc mới chập chững bước vào cõi đời
When first I came to know this earth
36
万般流连
Bao điều quyến rũ níu giữ chân ta
Held fast by endless yearning
37
看着天边似在眼前
Trông vời chân trời ngỡ ngay trước mắt
Horizon seemingly within an arm's reach
38
也甘愿赴汤蹈火去走它一遍
Cũng tình nguyện xông pha dốc hết ruột gan nếm trải một phen
Ready to brave fire and fury just to see it through
39
如今走过这世间
Nay đã dặm trường bôn ba nếm trải thế sự
Now walking across this well-worn sphere
40
万般流连
Lòng vẫn chẳng nỡ rời xa
Still enchanted by its grace
41
翻过岁月不同侧脸
Lật giở từng góc nghiêng của dòng đời dâu bể
Passing through the shifting profiles of age
42
措不及防闯入你的笑颜
Lại không phòng bị mà đắm say nụ cười của em
Stumbling breathless upon your sweet smile
43
我曾难自拔于世界之大
Anh từng lạc lối không lối thoát trước thế giới thênh thang
Lost deeply within the grandeur of the earth
44
也沉溺于其中梦话
Từng say đắm trong những hoang tưởng hão huyền
Seduced by its whisperings and dreams
45
不得真假不做挣扎
Chẳng màng đúng sai, chẳng buồn chống cự
Seeking no truth nor fighting back
46
不惧笑话
Chẳng sợ miệng đời cười chê nông nổi
Laughing off every mocking remark
47
我曾将青春翻涌成她
Anh từng biến cả thanh xuân tươi đẹp thành dáng hình em
I transformed my youth into thoughts of her
48
也曾指尖弹出盛夏
Từng chạm vào rực rỡ nhất của ngày hè hoa mộng
Plucking summer brilliance from outstretched hands
49
心之所动且就随缘去吧
Khi con tim đã rung lên thì hãy để tùy duyên theo gió
Where the heart yearns, let fate carry on
50
晚风吹起你鬓间的白发
Gió chiều thổi bay những sợi tóc mai bạc màu của em
Evening winds stir the silver strands at your temples
51
抚平回忆留下的疤
Xoa dịu từng vết sẹo đau đớn mà ký ức hằn sâu
Soothing scars etched deep by memory
52
你的眼中明暗交杂
Nơi đáy mắt em đan xen bao nỗi sáng tối của cuộc đời
Light and shadow mingle within your eyes
53
一笑生花
Chỉ một nụ cười khẽ cũng làm nở rộ muôn đóa hoa tươi
A single smile blossoms into glorious spring
54
我仍感叹于世界之大
Tôi vẫn mãi trầm trồ thảng thốt trước sự rộng lớn của trần gian
Still I marvel at the vast world around
55
也沉醉于儿时情话
Cũng vẫn say đắm trong những lời tỏ tình ngây thơ thuở bé
Still charmed by promises made in our youth
56
不剩真假不做挣扎
Chẳng còn thực giả, chẳng cần dằn vặt giãy giụa
Truth and lies matter no more
57
无谓笑话
Mọi trò cười mỉa mai cũng hóa hư không
Every cruel mockery rendered meaningless
58
我终将青春还给了她
Cuối cùng anh cũng đem trọn thanh xuân gửi trả lại cho em
At last, I return my youth entirely to her
59
连同指尖弹出的盛夏
Cùng với cả mùa hạ nồng nàn từng tấu lên nơi đầu ngón tay
Together with the blazing summer from my fingers
60
心之所动就随风去了
Cõi lòng rung động nay xin nương theo ngọn gió bay xa
All heartbeats now drift gently upon the wind
61
以爱之名你还愿意吗
Nhân danh tình yêu... liệu em có còn nguyện lòng sánh bước?
In the sacred name of love, are you still willing?
Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát
Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.
Từ
Pinyin
Hán Việt
Nghĩa
Câu hát
漂流
piāoliú
PHIÊU LƯU
Trôi dạt, lênh đênh nay đây mai đó
顺着少年漂流的痕迹
近乡情怯
jìn xiāng qíng qiè
CẬN HƯƠNG TÌNH KHIẾP
Càng về gần quê hương lòng lại càng bồn chồn e sợ (Thành ngữ)
不禁笑这近乡情怯
自拔
zìbá
TỰ BẠT
Tự thoát ra khỏi cạm bẫy hoặc hoàn cảnh khó khăn
我曾难自拔于世界之大
沉溺
chénnì
TRẦM NỊCH
Đắm chìm, mê đắm không dứt ra nổi
也沉溺于其中梦话
翻涌
fānyǒng
PHIÊN DŨNG
Cuộn trào, dâng trào mạnh mẽ (sóng biển, cảm xúc)
我曾将青春翻涌成她
盛夏
shèngxià
THỊNH HẠ
Giữa mùa hè, mùa hè rực rỡ chói chang nhất
也曾指尖弹出盛夏
随缘
suíyuán
TUỲ DUYÊN
Thuận theo nhân duyên, không cưỡng cầu
心之所动 且就随缘去吧
不过
bù guò
BẤT QUÁ
nhưng mà, có điều
也许期待的不过是 与时间为敌
回忆
huí yì
HỒI ỨC
hồi ức, ký ức, nhớ lại
抚平回忆留下的疤
距离
jù lí
CỰ LY
khoảng cách, cự ly
也有了几分的距离
其中
qí zhōng
KỲ TRUNG
trong đó, trong số đó
也沉溺于其中梦话
笑话
xiào huà
TIẾU THOẠI
chuyện cười, trò đùa
不得真假 不做挣扎 不惧笑话
心情
xīn qíng
TÂM TÌNH
tâm trạng, tâm trạng cảm xúc
不知抚摸的是故事 还是段心情
也许
yě xǔ
DÃ HỨA
có lẽ, có thể, biết đâu
也许期待的不过是 与时间为敌
Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát
Trợ từ động thái 着 (zhe): V + 着
Biểu thị sự tiếp diễn của trạng thái hoặc động tác thứ nhất làm nền cho động tác thứ hai.
Trong bài: 顺着少年漂流的痕迹 — Theo dấu vết phiêu bạt của thiếu niên
Ví dụ khác: 他笑着对我说。 — Anh ấy vừa cười vừa nói với tôi.
Trợ từ chỉ trải nghiệm 过 (guò): V + 过
Đứng sau động từ để biểu thị hành động hoặc trải nghiệm đã từng xảy ra trong quá khứ.
Trong bài: 如今走过这世间 — Nay đã đi qua thế gian này
Ví dụ khác: 我去过北京两次。 — Tôi đã từng đi Bắc Kinh hai lần.
Phó từ chỉ sự duy trì: 还 / 依然 / 仍然…
Biểu thị hành động hoặc trạng thái vẫn tiếp diễn không thay đổi theo thời gian.
Trong bài: 不知抚摸的是故事 还是段心情 — Không biết đang vuốt ve là câu chuyện, hay là một đoạn tâm tình
Ví dụ khác: 这么晚了,他还在工作。 — Muộn thế này rồi mà anh ấy vẫn đang làm việc.
Trợ từ kết cấu 的 nối định ngữ và danh từ: Định ngữ + 的 + Trung tâm ngữ
Dùng để bổ nghĩa hoặc xác định sở hữu, tính chất cho danh từ đứng sau.
Trong bài: 迈出车站的前一刻 — Khoảnh khắc trước khi bước ra khỏi ga tàu
Ví dụ khác: 这是我最喜欢的歌。 — Đây là bài hát tôi thích nhất.
Lưu Ý Phát Âm Khi Hát
Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “不禁笑这近乡情怯”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “这一路上走走停停”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “顺着少年漂流的痕迹”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.
Điển Tích Văn Học, Thành Ngữ & Chiều Sâu Văn Hóa
Điển Tích & Tinh Hoa Văn Hóa
1 điển tích
👑 Vip Member Only
Cung Bậc Thanh Âm
TIẾNG HÁT THIÊN THẦN (天籁之音) – Sự chữa lành thuần khiết nơi tâm hồn
"大风起兮云飞扬,威加海内兮归故乡。" — LƯU BANG — 《ĐẠI PHONG CA》
Giọng hát thiên phú cao vút và ấm áp của Châu Thâm có khả năng gột rửa mọi bụi trần và mệt mỏi, tiếp thêm dũng khí cho người nghe bước tiếp trên con đường theo đuổi ước mơ.
Thử tài ghi nhớ mặt chữ Hán, ngữ âm và ngữ cảnh ca từ qua 3 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:
Câu hỏi 1 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '顺着少年______的痕迹'?
A. 漂流 (piāoliú - Trôi dạt, lênh đênh nay đây mai đó)B. 近乡情怯 (jìn xiāng qíng qiè - Càng về gần quê hương lòng lại càng bồn chồn e sợ (Thành ngữ))C. 自拔 (zìbá - Tự thoát ra khỏi cạm bẫy hoặc hoàn cảnh khó khăn)D. 沉溺 (chénnì - Đắm chìm, mê đắm không dứt ra nổi)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: A. 漂流 (piāoliú - Trôi dạt, lênh đênh nay đây mai đó) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '顺着少年漂流的痕迹'. Từ '漂流' (piāoliú, Hán Việt: PHIÊU LƯU) có nghĩa là 'Trôi dạt, lênh đênh nay đây mai đó'.
Câu hỏi 2 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '不禁笑这______'?
A. 自拔 (zìbá - Tự thoát ra khỏi cạm bẫy hoặc hoàn cảnh khó khăn)B. 漂流 (piāoliú - Trôi dạt, lênh đênh nay đây mai đó)C. 近乡情怯 (jìn xiāng qíng qiè - Càng về gần quê hương lòng lại càng bồn chồn e sợ (Thành ngữ))D. 沉溺 (chénnì - Đắm chìm, mê đắm không dứt ra nổi)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: C. 近乡情怯 (jìn xiāng qíng qiè - Càng về gần quê hương lòng lại càng bồn chồn e sợ (Thành ngữ)) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '不禁笑这近乡情怯'. Từ '近乡情怯' (jìn xiāng qíng qiè, Hán Việt: CẬN HƯƠNG TÌNH KHIẾP) có nghĩa là 'Càng về gần quê hương lòng lại càng bồn chồn e sợ (Thành ngữ)'.
Câu hỏi 3 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '我曾难______于世界之大'?
Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết
Trong lời bài hát, câu "这一路上走走停停" (Pinyin: zhè yī lù shàng zǒu zǒu tíng tíng) được dịch nghĩa là "Trên con đường này, bước bước dừng dừng".
Từ "漂流" đọc là piāoliú, âm Hán Việt là PHIÊU LƯU, mang nghĩa "Trôi dạt, lênh đênh nay đây mai đó".
Trong câu hát "不禁笑这近乡情怯", từ "近乡情怯" (Hán Việt: CẬN HƯƠNG TÌNH KHIẾP) có nghĩa là "Càng về gần quê hương lòng lại càng bồn chồn e sợ (Thành ngữ)".
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ
Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.
Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật100% Human Fact-Checked
Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI
Nội dung chuyên mục Âm nhạc & Lời bài hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).
Nguồn Tư Liệu Gốc
Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.
Ngữ Âm & Chiết Tự
Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.
Chính Sách AI Có Trách Nhiệm
AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.
Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)