Chuyển đến nội dung chính
Âm nhạc & Lời bài hát10 phút38.000lượt

Lời Bài Hát Nợ Uyên Ương (Áo Cưới Giấy 3 OST) (鸳鸯债) – Bành Giai Tuệ & Chu Tử Trực (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Dĩnh Xuyến Đường

Thạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ

Về Blog
Lời Bài Hát Nợ Uyên Ương (Áo Cưới Giấy 3 OST) (鸳鸯债) – Bành Giai Tuệ & Chu Tử Trực (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) | FoxHSK
Ảnh bìa: Lời Bài Hát Nợ Uyên Ương (Áo Cưới Giấy 3 OST) (鸳鸯债) – Bành Giai Tuệ & Chu Tử Trực (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) — FoxHSK
AITóm tắt nhanh

Lời bài hát Nợ Uyên Ương (Áo Cưới Giấy 3 OST) (鸳鸯债) – Bành Giai Tuệ & Chu Tử Trực (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) kèm phiên âm Pinyin có dấu, chữ Hán, lời dịch tiếng Việt, từ vựng HSK và sân khấu tương tác FoxKaraoke.

Chủ đề trọng tâm: lời bài hát 鸳鸯债 pinyin
TÍNH NĂNG ĐỘC QUYỀN

Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!

Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.

Kho Bài Hát Pinyin
Bảng điều khiển

«Nợ Uyên Ương» (鸳鸯债 - Yuān Yāng Zhài) là ca khúc chủ đề lay động hàng triệu trái tim trong siêu phẩm game giải đố tâm linh kinh dị Trung Hoa «Áo Cưới Giấy 3: Nợ Uyên Ương» (纸嫁衣3鸳鸯债). Với sự kết hợp tài tình giữa nhạc cụ dân tộc, giọng hát bi tráng và làn điệu HÍ KHANG ma mị, bài hát khắc họa thiên tình sử sinh tử có nhau giữa Thân Mặc Khanh và Vương Kiều Đồng: Dẫu cõi âm dương cách trở, dẫu ngàn kiếp tình thù không được ân xá, người vẫn nguyện hiến dâng sinh mạng để bảo bọc người thương!

HỒ SƠ Dân gian Cổ phong Ma mị (民俗古风) • Nhạc game kinh điển

Nợ Uyên Ương (Áo Cưới Giấy 3 OST) (鸳鸯债) – Bành Giai Tuệ & Chu Tử Trực (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Sáng tác Nhạc & Lời: HeartBeat Studio (Trái Tim Đập) Dân gian Cổ phong Ma mị (民俗古风) • Nhạc game kinh điển
Ca sĩ thể hiện Bành Giai Tuệ & Chu Tử Trực (Nhạc game Áo Cưới Giấy 3) Phiên bản truyền cảm hứng được yêu thích bậc nhất
Bối cảnh & Sức hút Ca khúc chủ đề game Áo Cưới Giấy 3: Nợ Uyên Ương Lan tỏa mạnh mẽ trong cộng đồng học tiếng Trung
Album & Chuyên mục Soundtrack 纸嫁衣3鸳鸯债 原声带 Tác phẩm tiêu biểu chuyên mục Lời Bài Hát FoxHSK
MV / VIDEO KHẢO THÍ (VIETSUB + PINYIN)

Nợ Uyên Ương (Áo Cưới Giấy 3 OST) (鸳鸯债) – Bành Giai Tuệ & Chu Tử Trực (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Nghe ca khúc kết hợp theo dõi phiên âm Pinyin và lời dịch bên dưới

Áo Cưới Giấy 3 OST
Lời Bài Hát Nợ Uyên Ương (Áo Cưới Giấy 3 OST) (鸳鸯债) – Bành Giai Tuệ & Chu Tử Trực (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)
Lời Bài Hát Nợ Uyên Ương (Áo Cưới Giấy 3 OST) (鸳鸯债) – Bành Giai Tuệ & Chu Tử Trực (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt

Bạn có thể bật/tắt nút "Phiên âm Pinyin" trên thanh điều hướng đầu trang của FoxHSK để tự thử thách khả năng ghi nhớ mặt chữ Hán.

Khúc Dạo Đầu Duyên Nợ Ba Sinh (Verse 1)
1

人rén间jiān痴chī情qíng客kè盼pàn谁shuí来lái相xiāng和hé

Kẻ si tình chốn nhân gian trông mong có ai đến cùng hòa điệu tri âm

A lovesick traveler in the mortal realm longs for harmony

2

戏xì里lǐ戏xì外wài第dì几jǐ折zhé

Trong vở kịch hay ngoài cõi đời, đã diễn đến hồi thứ mấy phân ly

In the play or in life, which act of parting is this

3

一yí见jiàn倾qīng心xīn似sì你nǐ我wǒ这zhè般bān如rú何hé能néng舍shè

Vừa gặp đã trao trọn con tim như đôi ta, làm sao có thể cam lòng buông bỏ

Falling in love at first glance like us, how could we ever part

4

飞fēi红hóng零líng乱luàn娇jiāo娘niáng纠jiū葛gé心xīn头tóu只zhī为wèi你nǐ温wēn热rè

Cánh hoa rơi rụng tả tơi, nàng thiếu nữ vương vấn bao nỗi giằng xé, cõi lòng này duy chỉ vì chàng mà ấm áp

Petals scatter as the maiden yearns, her heart warming for you alone

5

天tiān造zào地dì设shè终zhōng不bú过guò是shì谁shuí重zhòng蹈dǎo谁shuí覆fù辙zhé

Trời sinh một cặp tương phùng rốt cuộc chẳng qua là ai giẫm lại vết xe đổ đau thương của ai

Heaven-made match only doomed to repeat tragic mistakes

6

万wàn事shì转zhuǎn头tóu空kōng何hé物wù似sì情qíng浓nóng

Vạn sự quay đầu lại thảy đều hóa hư không, hỏi vật chi trên đời đậm sâu như chữ tình nồng

All worldly affairs turn to void, yet what equals the depth of love

7

今jīn夕xī灯dēng火huǒ重chóng重chóng借jiè美měi酒jiǔ醉zuì一yì盅zhōng

Đêm nay muôn trùng hoa đèn rực rỡ, mượn chén rượu ngon chuốc lấy một cơn say

Tonight amidst layers of lanterns, borrowing fine wine to drown in a cup

8

万wàn千qiān柔róu情qíng且qiě换huàn你nǐ秋qiū水shuǐ一yì泓hóng

Nguyện đem muôn vàn dịu dàng đổi lấy làn nước mắt mùa thu trong veo của nàng

Trading countless tenderness for a glance of your autumn-tear eyes

9

佳jiā期qī又yòu误wù何hé处chù问wèn流liú红hóng

Ngày lành hẹn ước lại lỡ làng trắc trở, biết tìm đâu cánh hoa trôi theo dòng nước đỏ

The auspicious day missed once more, where to seek drifting red petals

10

痴chī儿ér最zuì怕pà黄huáng昏hūn疏shū雨yǔ又yòu泣qì梧wú桐tóng

Kẻ si tình sợ hãi nhất là cơn mưa rào lúc hoàng hôn làm rơi rụng giọt lệ trên cây ngô đồng

The lovesick soul fears twilight drizzle weeping upon the wutong tree

11

不bú若ruò桃táo李lǐ嫁jià东dōng风fēng

Chi bằng tựa hoa đào hoa mận phó mặc duyên phận gả cho làn gió đông

Better like peach and plum blossoms surrender to the eastern breeze

12

春chūn去qù了le秋qiū去qù了le佳jiā偶ǒu再zài难nán得dé

Xuân qua đi rồi thu lại đến, mối lương duyên tri kỷ trần đời khó lòng tìm lại lần hai

Spring departs and autumn fades, a soulmate never to be found again

13

百bǎi转zhuǎn千qiān折zhé情qíng海hǎi孽niè天tiān无wú从cóng赦shè

Trăm ngàn uẩn khúc trắc trở, biển tình nghiệp chướng trời cao chẳng chịu dung tha

Endless twists and turns in the sea of sinful love find no redemption

14

纵zòng欢huān乐lè只zhī片piàn刻kè死sǐ生shēng奈nài若ruò何hé

Dẫu niềm hoan lạc chỉ thoáng qua trong gang tấc, đứng trước sinh tử chia lìa thì biết làm sao

Though joy lasts but a moment, what can one do against life and death

15

良liáng辰chén美měi景jǐng几jǐ对duì得dé得dé伴bàn枕zhěn侧cè

Cảnh đẹp ngày lành trần thế, có được mấy đôi uyên ương được kề gối bên nhau trọn vẹn

In pleasant scenes and fair times, how few lovers sleep side by side

16

人rén间jiān痴chī情qíng客kè盼pàn谁shuí来lái相xiāng和hé

Kẻ si tình chốn nhân gian trông ngóng có ai đến hòa chung nhịp đập

A lovesick traveler in the mortal realm longs for harmony

17

戏xì里lǐ戏xì外wài第dì几jǐ折zhé

Trong vở diễn hay ngoài cõi thực, màn kịch đã đến hồi kết thúc

In the play or in life, which act of parting is this

18

五wǔ湖hú明míng月yuè古gǔ今jīn犹yóu在zài还hái照zhào离lí合hé

Vầng trăng sáng trên năm hồ xưa nay vẫn vẹn nguyên, muôn đời soi rọi cảnh hợp tan của thế gian

The bright moon over the lakes shines through ages upon all partings

Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát

Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.

TừPinyinHán ViệtNghĩaCâu hát
覆辙fùzhéPHÚC TRIỆTVết xe đổ; sai lầm bi kịch của người đi trước天造地设终不过是谁重蹈谁覆辙
秋水qiūshuǐTHU THỦYNước mùa thu trong vắt; ví đôi mắt long lanh của mỹ nhân (Thu thủy nhất hoằng)万千柔情且换你秋水一泓
孽nièNGHIỆTNghiệp chướng, tội lỗi, duyên nợ oan trái百转千折情海孽天无从赦
佳偶jiā'ǒuGIAI NGẪUĐôi lứa xứng đôi vừa lứa, bạn đời lý tưởng春去了秋去了佳偶再难得
梧桐wútóngNGÔ ĐỒNGCây ngô đồng; biểu tượng của nỗi buồn ly biệt trong thi ca cổ痴儿最怕黄昏疏雨又泣梧桐
不过bù guòBẤT QUÁnhưng mà, có điều天造地设终不过是谁重蹈谁覆辙
如何rú héNHƯ HÀnhư thế nào, làm sao, ra sao一见倾心似你我这般如何能舍
欢乐huān lèHOAN LẠCvui tươi, hân hoan, niềm vui ngập tràn纵欢乐只片刻死生奈若何
黄昏huáng hūnHOÀNG HÔNhoàng hôn, ráng chiều, chiều tà痴儿最怕黄昏疏雨又泣梧桐
难得nán déNAN ĐẮChiếm có, quý báu khó tìm, hiếm khi春去了秋去了佳偶再难得
片刻piàn kèPHIẾN KHẮCchốc lát, giây lát, thoáng chốc纵欢乐只片刻死生奈若何
人间rén jiānNHÂN GIANnhân gian, trần thế, cõi đời trần gian人间痴情客盼谁来相和
无从wú cóngVÔ TÒNGkhông có cách nào, không biết bắt đầu từ đâu百转千折情海孽天无从赦

Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát

Trợ từ chỉ trải nghiệm 过 (guò): V + 过

Đứng sau động từ để biểu thị hành động hoặc trải nghiệm đã từng xảy ra trong quá khứ.

  • Trong bài: 天造地设终不过是谁重蹈谁覆辙 — Trời sinh một cặp tương phùng rốt cuộc chẳng qua là ai giẫm lại vết xe đổ đau thương của ai
  • Ví dụ khác: 我去过北京两次。 — Tôi đã từng đi Bắc Kinh hai lần.

Động từ năng nguyện: 能 / 会 / 可以 + Động từ

Biểu thị khả năng, nguyện vọng hoặc sự việc có thể xảy ra.

  • Trong bài: 一见倾心似你我这般如何能舍 — Vừa gặp đã trao trọn con tim như đôi ta, làm sao có thể cam lòng buông bỏ
  • Ví dụ khác: 我相信你能做好这件事。 — Tôi tin bạn có thể làm tốt việc này.

Trợ từ ngữ khí 了 biểu thị sự thay đổi hoặc hoàn thành

Đặt sau động từ hoặc cuối câu để chỉ hành động đã hoàn tất hoặc tình huống mới xuất hiện.

  • Trong bài: 春去了秋去了佳偶再难得 — Xuân qua thu tới, mối lương duyên tri kỷ khó kiếm tìm lại lần hai
  • Ví dụ khác: 天气变冷了。 — Thời tiết trở lạnh rồi.

Lưu Ý Phát Âm Khi Hát

  • Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “天造地设终不过是谁重蹈谁覆辙”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
  • Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “一见倾心似你我这般如何能舍”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
  • Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “春去了秋去了佳偶再难得”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
  • Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.

Mini Quiz: Ôn Tập Từ Vựng

Thử tài ghi nhớ mặt chữ Hán, ngữ âm và ngữ cảnh ca từ qua 3 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:

Câu hỏi 1 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:

Điền từ còn thiếu trong câu hát: '天造地设终不过是谁重蹈谁______'?

A. 覆辙 (fùzhé - Vết xe đổ; sai lầm bi kịch của người đi trước) B. 秋水 (qiūshuǐ - Nước mùa thu trong vắt; ví đôi mắt long lanh của mỹ nhân (Thu thủy nhất hoằng)) C. 孽 (niè - Nghiệp chướng, tội lỗi, duyên nợ oan trái) D. 佳偶 (jiā'ǒu - Đôi lứa xứng đôi vừa lứa, bạn đời lý tưởng)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: A. 覆辙 (fùzhé - Vết xe đổ; sai lầm bi kịch của người đi trước)
Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '天造地设终不过是谁重蹈谁覆辙'. Từ '覆辙' (fùzhé, Hán Việt: PHÚC TRIỆT) có nghĩa là 'Vết xe đổ; sai lầm bi kịch của người đi trước'.
Câu hỏi 2 • Điền từ vào câu hát:

Điền từ còn thiếu trong câu hát: '痴儿最怕黄昏疏雨又泣______'?

A. 覆辙 (fùzhé - Vết xe đổ; sai lầm bi kịch của người đi trước) B. 秋水 (qiūshuǐ - Nước mùa thu trong vắt; ví đôi mắt long lanh của mỹ nhân (Thu thủy nhất hoằng)) C. 梧桐 (wútóng - Cây ngô đồng; biểu tượng của nỗi buồn ly biệt trong thi ca cổ) D. 孽 (niè - Nghiệp chướng, tội lỗi, duyên nợ oan trái)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: C. 梧桐 (wútóng - Cây ngô đồng; biểu tượng của nỗi buồn ly biệt trong thi ca cổ)
Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '痴儿最怕黄昏疏雨又泣梧桐'. Từ '梧桐' (wútóng, Hán Việt: NGÔ ĐỒNG) có nghĩa là 'Cây ngô đồng; biểu tượng của nỗi buồn ly biệt trong thi ca cổ'.
Câu hỏi 3 • Điền từ vào câu hát:

Điền từ còn thiếu trong câu hát: '天造地设终______是谁重蹈谁覆辙'?

Câu này khóa VIP nha

Đáp án và lời giải mở cùng hội viên VIP.

🏮 HỌC TẬP & THỰC HÀNH CÙNG FOXHSK

Ôn Luyện & Khám Phá Kho Tàng Tiếng Trung

Nâng cao vốn từ vựng HSK qua hệ thống công cụ tương tác thông minh và kho tài nguyên bách khoa miễn phí 100%.

Ôn Luyện & Thực Hành Cùng FoxHSK

Các công cụ và tài nguyên học tập hoàn toàn miễn phí được phát triển bởi FoxHSK

Rương Báu Hán Ngữ FoxHSK • Thẻ Bài SSR

Học Hành Đều Tay - Loot Thẻ Xịn Ngay

Đã mở:6/30 thẻ

Thẻ đã sở hữu phát sáng rực rỡ • Thẻ chưa mở hiển thị âm bản đen trắng:

Xu FoxiHoàn thành bài học, bài thi, nhiệm vụ để tích Xu
Mở rương thẻ
Chia sẻ bài viết:

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết

Trong lời bài hát, câu "人间痴情客盼谁来相和" (Pinyin: rén jiān chī qíng kè pàn shuí lái xiāng hé) được dịch nghĩa là "Kẻ si tình chốn nhân gian trông ngóng có ai đến hòa chung nhịp đập".

Từ "覆辙" đọc là fùzhé, âm Hán Việt là PHÚC TRIỆT, mang nghĩa "Vết xe đổ; sai lầm bi kịch của người đi trước".

Trong câu hát "万千柔情且换你秋水一泓", từ "秋水" (Hán Việt: THU THỦY) có nghĩa là "Nước mùa thu trong vắt; ví đôi mắt long lanh của mỹ nhân (Thu thủy nhất hoằng)".

Dĩnh Xuyến Đường
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ

Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.

Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật

Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI

Nội dung chuyên mục Âm nhạc & Lời bài hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).

Nguồn Tư Liệu Gốc

Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.

Ngữ Âm & Chiết Tự

Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.

Chính Sách AI Có Trách Nhiệm

AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.

Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)
Về hội đồng học thuật

Bình luận & Thảo luận0

Bạn nghĩ gì về bài này?

Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile

Chưa có bình luận nào cho bài viết này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ suy nghĩ hoặc tag @foxi để trao đổi cùng Cáo Foxi AI!

Bài viết liên quan

Lời Bài Hát Nếu Như Khi Ấy (如果当时) – Cung Hồng (龚宏) / Hứa Tung (Bản Chuẩn FoxKaraoke)

Lời Bài Hát Nếu Như Khi Ấy (如果当时) – Cung Hồng (龚宏) / Hứa Tung (Bản Chuẩn FoxKaraoke) - FoxHSK

Lời Bài Hát Bố Mày Mai Không Đi Làm (老子明天不上班) – Tạ Đế (Fat Shady) (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời Bài Hát Bố Mày Mai Không Đi Làm (老子明天不上班) – Tạ Đế (Fat Shady) (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) - FoxHSK

Lời Bài Hát A Sở Cô Nương (阿楚姑娘) – Lương Phàm (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời Bài Hát A Sở Cô Nương (阿楚姑娘) – Lương Phàm (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) - FoxHSK

Lời Bài Hát Tùng Tiền Mạn (从前慢) – Lưu Hồ Điệt (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời Bài Hát Tùng Tiền Mạn (从前慢) – Lưu Hồ Điệt (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) - FoxHSK