Lời bài hát Nghe Lời Mẹ (听妈妈的话 - Listen to Mom) của Châu Kiệt Luân kèm phiên âm Pinyin, chữ Hán, dịch nghĩa tiếng Việt, bài học đạo hiếu ý nghĩa và từ vựng HSK.
Chủ đề trọng tâm: lời bài hát nghe lời mẹ châu kiệt luânTrích dẫn từ FoxHSK Academic
TÍNH NĂNG ĐỘC QUYỀN
Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!
Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.
«Nghe Lời Mẹ» (听妈妈的话 - Listen to Mom) trích từ album 'Vẫn Là Phạm Đặc Tây' (2006) là một trong những ca khúc ấm áp và ý nghĩa nhất của Châu Kiệt Luân. Với giai điệu Pop Rap tươi vui trong trẻo, bài hát là bức tâm thư của một người con trai gửi đến mẹ mình: hồi nhỏ thắc mắc vì sao bạn bè được chơi điện tử còn mình phải ngồi luyện đàn dương cầm, lớn lên mới thấu hiểu tình thương bao la và sự hy sinh thầm lặng của mẹ.
HỒ SƠHỒ SƠ NHẠC PHẨM
Thánh Ca Tình Mẫu Tử / Kỷ Lục Kim Khúc
听妈妈的话 • Tīng māma de huà
Tên tiếng Trung听妈妈的话 (Tīng māma de huà - THÍNH MA MA ĐÍCH THOẠI)
Nhạc sĩChâu Kiệt Luân (周杰伦) – sáng tác & phối khí cùng đội ngũ Michael Lin
Trình bày gốcChâu Kiệt Luân (周杰伦) – Album JVR Music / Sony BMG
Album & Năm«依然范特西 (Yīrán Fàntèxī – Still Fantasy)» (2006)
Tác phẩm gắn liềnKhông gắn với phim cụ thể, nhưng là bài hát chủ đề cho các chiến dịch quảng bá gia đình và được dùng trong nhiều chương trình giáo dục thiếu nhi tại Trung Quốc, Đài Loan
MV / VIDEO
Nghe Lời Mẹ (听妈妈的话)
Vừa nghe nhạc vừa theo dõi từng câu hát và phiên âm bên dưới
Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt
Bạn có thể bấm nút bật/tắt "Phiên âm Pinyin" ở thanh công cụ phía trên để tự luyện đọc và ghi nhớ mặt chữ Hán tốt hơn.
Đoạn 1 (Verse 1)
1
小朋友你是否有很多问号
Hỡi cô bé cậu bé nhỏ, có phải trong lòng các em đang có muôn vàn dấu chấm hỏi
Little kid, do you have lots of question marks?
2
为什么别人在那看漫画
Tại sao trong khi bạn bè cùng trang lứa được thỏa thích đọc truyện tranh
Why are others over there reading manga
3
我却在学画画
Còn tôi thì lại học vẽ
4
对着钢琴说话
Nói chuyện với cây đàn piano
5
别人在玩游戏
Người khác thì đang chơi game
6
我却靠在墙壁背我的ABC
Còn tôi thì dựa vào tường học thuộc ABC
7
我说我要一台大大的飞机
Anh từng ngây ngô vòi vĩnh muốn có một chiếc máy bay mô hình thật to
I said I wanted a big airplane toy
8
为什么要听妈妈的话
Tại sao chúng ta phải ngoan ngoãn lắng nghe lời mẹ dặn
Why must we listen to our mother's words?
9
长大后
Lớn lên rồi
10
你就会开始懂了这段话
Cậu sẽ bắt đầu hiểu được đoạn nói này
11
哼
Hừm
12
长大后我开始明白
Lớn lên rồi tôi bắt đầu hiểu ra
13
为什么我跑得比别人快
Tại sao tôi chạy nhanh hơn người khác
14
飞得比别人高
Bay cao hơn người khác
15
将来大家看的
Tương lai mọi người xem
16
都是我画的漫画
Đều là truyện tranh tôi vẽ
17
大家唱的都是我写的歌
Mọi người hát đều là bài tôi viết
18
妈妈的辛苦不让你看见
Nỗi vất vả của mẹ không để bạn nhìn thấy
19
温暖的食谱在她心里面
Công thức nấu ăn ấm áp ở trong lòng mẹ
20
有空就多多握握她的手
Có thời gian thì nắm tay mẹ nhiều hơn
21
把手牵着一起梦游
Nắm tay nhau cùng mơ mộng
22
听妈妈的话别让她受伤
Hãy nghe lời mẹ dặn dò, chớ để mẹ phải chịu tổn thương buồn lòng
Listen to mom, don't let her get hurt
23
想快快长大才能保护她
Luôn ước ao mau mau khôn lớn thành người, để có thể dang rộng vòng tay chở che cho mẹ
Wanting to grow up fast so I can protect her
24
美丽的白发幸福中发芽
Từng sợi tóc bạc đẹp đẽ nhọc nhằn, đang đâm chồi nảy lộc giữa suối nguồn hạnh phúc
Beautiful white hair sprouts amid happiness
25
天使的魔法温暖中慈祥
Phép màu diệu kỳ của thiên thần hộ mệnh, ấm áp và đong đầy vẻ phúc hậu từ tâm
Angel's magic, gentle and kind in warmth
26
在你的未来
Trong tương lai của con
27
音乐是你的王牌
Âm nhạc là át chủ bài của con
28
拿王牌谈个恋爱
Dùng át chủ bài để yêu đương
29
唉我不想把你教坏
Haizz, ta không muốn dạy hư con
30
还是听妈妈的话吧
Vẫn là nghe lời mẹ đi
31
晚点再恋爱吧
Yêu đương muộn chút đi
32
我知道你未来的路
Ta biết con đường tương lai của con
33
但妈比我更清楚
Nhưng mẹ còn rõ hơn ta
34
你会开始学其他同学
Con sẽ bắt đầu học theo bạn học khác
35
在书包写东写西
Viết đủ thứ lên cặp sách
36
但我建议最好写妈妈
Nhưng ta khuyên tốt nhất nên viết về mẹ
37
我会用功读书
Con sẽ chăm chỉ học hành
38
用功读书
Chăm chỉ học hành
39
怎么会从我嘴巴说出
Sao lại nói ra từ miệng ta
40
不想你输
Không muốn con thua
41
所以要叫你用功读书
Nên mới bảo con chăm chỉ học hành
42
妈妈织给你的毛衣
Chiếc áo len mẹ đan cho con
43
你要好好的收着
Con phải cất giữ thật tốt
44
因为母亲节到的时候
Vì đến ngày của mẹ
45
我要告诉她我还留着
Ta sẽ nói với mẹ rằng ta vẫn còn giữ
46
对了我会遇到了周润发
Đúng rồi, ta sẽ gặp được Châu Nhuận Phát
47
所以你可以跟同学炫耀
Nên con có thể khoe với bạn học
48
赌神未来是你爸爸
Thần bài tương lai là bố con
49
我找不到童年写的情书
Ta không tìm được bức thư tình viết thời thơ ấu
50
你写完不要送人
Con viết xong đừng tặng cho ai
51
因为过两天
Vì hai ngày nữa
52
你会在操场上捡到
Con sẽ nhặt được nó trên sân thể dục
53
你会开始喜欢上流行歌
Con sẽ bắt đầu thích nhạc pop
54
因为张学友开始准备唱吻别
Vì Trương Học Hữu bắt đầu chuẩn bị hát "Nụ hôn biệt ly"
55
听妈妈的话别让她受伤
Hãy nghe lời mẹ dặn dò, chớ để mẹ phải chịu tổn thương buồn lòng
Listen to mom, don't let her get hurt
56
想快快长大才能保护她
Luôn ước ao mau mau khôn lớn thành người, để có thể dang rộng vòng tay chở che cho mẹ
Wanting to grow up fast so I can protect her
57
呜美丽的白发幸福中发芽
Wu, mái tóc bạc đẹp đẽ nảy mầm trong hạnh phúc
58
天使的魔法温暖中慈祥
Phép màu diệu kỳ của thiên thần hộ mệnh, ấm áp và đong đầy vẻ phúc hậu từ tâm
Angel's magic, gentle and kind in warmth
59
呜听妈妈的话别让她受伤
Wu, nghe lời mẹ đi, đừng để mẹ bị tổn thương
60
想快快长大才能保护她
Luôn ước ao mau mau khôn lớn thành người, để có thể dang rộng vòng tay chở che cho mẹ
Wanting to grow up fast so I can protect her
61
长大后我开始明白
Lớn lên rồi tôi bắt đầu hiểu ra
62
为什么我跑得比别人快
Tại sao tôi chạy nhanh hơn người khác
63
飞得比别人高
Bay cao hơn người khác
64
将来大家看的
Tương lai mọi người xem
65
都是我画的漫画
Đều là truyện tranh tôi vẽ
66
大家唱的都是我写的歌
Mọi người hát đều là bài tôi viết
67
妈妈的辛苦不让你看见
Nỗi vất vả của mẹ không để bạn nhìn thấy
68
温暖的食谱在她心里面
Công thức nấu ăn ấm áp ở trong lòng mẹ
69
有空就多多握握她的手
Có thời gian thì nắm tay mẹ nhiều hơn
70
把手牵着一起梦游
Nắm tay nhau cùng mơ mộng
71
听妈妈的话别让她受伤
Hãy nghe lời mẹ dặn dò, chớ để mẹ phải chịu tổn thương buồn lòng
Listen to mom, don't let her get hurt
72
想快快长大才能保护她
Luôn ước ao mau mau khôn lớn thành người, để có thể dang rộng vòng tay chở che cho mẹ
Wanting to grow up fast so I can protect her
73
呜美丽的白发幸福中发芽
Wu, mái tóc bạc đẹp đẽ nảy mầm trong hạnh phúc
74
天使的魔法温暖中慈祥
Phép màu diệu kỳ của thiên thần hộ mệnh, ấm áp và đong đầy vẻ phúc hậu từ tâm
Angel's magic, gentle and kind in warmth
Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát
Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.
Từ
Pinyin
Hán Việt
Nghĩa
Câu hát
发芽
fāyá
PHÁT NHA
Đâm chồi nảy lộc, mọc mầm
美丽的白发幸福中发芽
慈祥
cí xiáng
TỪ TƯỜNG
hiền hậu, nhân từ, từ ái (người già)
天使的魔法温暖中慈祥
王牌
wángpái
VƯƠNG BÀI
Quân át chủ bài, con bài chiến lược
音乐是你的王牌
保护
bǎo hù
BẢO HỘ
bảo vệ, giữ gìn
想快快长大才能保护她
将来
jiāng lái
TƯƠNG LAI
tương lai, sau này
将来大家看的
流行
liú xíng
LƯU HÀNH
thịnh hành, phổ biến, trào lưu
你会开始喜欢上流行歌
美丽
měi lì
MỸ LỆ
xinh đẹp, tươi đẹp
美丽的白发幸福中发芽
母亲
mǔ qīn
MẪU THÂN
mẹ, thân mẫu
因为母亲节到的时候
辛苦
xīn kǔ
TÂN KHỔ
vất vả, gian khổ, nhọc nhằn
妈妈的辛苦不让你看见
幸福
xìng fú
HẠNH PHÚC
hạnh phúc
美丽的白发幸福中发芽
最好
zuì hǎo
TỐI HẢO
tốt nhất, tốt hơn hết
但我建议最好写妈妈
操场
cāo chǎng
THAO TRÀNG
sân vận động, sân thể dục, sân trường
你会在操场上捡到
建议
jiàn yì
KIẾN NGHỊ
kiến nghị, đề xuất, lời khuyên
但我建议最好写妈妈
恋爱
liàn ài
LUYẾN ÁI
yêu đương, tình yêu đôi lứa
拿王牌谈个恋爱
Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát
Câu chữ 把: 把 + Tân ngữ + Động từ + Thành phần khác
Đưa tân ngữ lên trước động từ để nhấn mạnh sự tác động làm thay đổi trạng thái của sự vật.
Trong bài: 把手牵着一起梦游 — Nắm tay nhau cùng mơ mộng
Ví dụ khác: 请把门关上。 — Xin hãy đóng cửa lại.
Câu hỏi phản vấn nhấn mạnh: 怎么会 / 怎么能…
Dùng hình thức câu hỏi để nhấn mạnh ý phủ định (làm sao có thể…).
Trong bài: 怎么会从我嘴巴说出 — Sao lại nói ra từ miệng ta
Ví dụ khác: 我怎么会忘记你呢? — Làm sao tôi có thể quên bạn được?
Trợ từ động thái 着 (zhe): V + 着
Biểu thị sự tiếp diễn của trạng thái hoặc động tác thứ nhất làm nền cho động tác thứ hai.
Trong bài: 对着钢琴说话 — Nói chuyện với cây đàn piano
Ví dụ khác: 他笑着对我说。 — Anh ấy vừa cười vừa nói với tôi.
Trợ từ chỉ trải nghiệm 过 (guò): V + 过
Đứng sau động từ để biểu thị hành động hoặc trải nghiệm đã từng xảy ra trong quá khứ.
Trong bài: 因为过两天 — Vì hai ngày nữa
Ví dụ khác: 我去过北京两次。 — Tôi đã từng đi Bắc Kinh hai lần.
Lưu Ý Phát Âm Khi Hát
Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “妈妈的辛苦不让你看见”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “我说我要一台大大的飞机”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “为什么别人在那看漫画”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.
Điển Tích Văn Học, Thành Ngữ & Chiều Sâu Văn Hóa
Điển Tích & Tinh Hoa Văn Hóa
2 điển tích
01
Đạo Hiếu Á Đông
BÁCH THIỆN HIẾU VI TIÊN (百善孝为先) – Trăm nết thiện thì chữ Hiếu đứng đầu
"身体发肤,受之父母,不敢毁伤,孝之始也。立身行道,扬名于后世,以显父母,孝之终也。" — HIẾU KINH — 《KHAI TÔNG MINH NGHĨA CHƯƠNG》
Nghe Lời Mẹ (听妈妈的话) là ca khúc giáo dục ý nghĩa bậc nhất của Châu Kiệt Luân, từng được đưa vào sách giáo khoa tiểu học tại Đài Loan. Bài hát ca ngợi công lao sinh thành dưỡng dục của người mẹ và nhắc nhở thế hệ trẻ phải luôn ghi nhớ công ơn cha mẹ.
👑 Vip Member Only
Mạnh Giao Du Tử Ngâm
THỦY THẢO TÂM TÌNH (谁言寸草心) – Tấm lòng cỏ may sao đáp đền nổi ánh nắng xuân ấm áp
Tình mẹ bao la như biển trời vỗ về đứa con thơ qua những năm tháng tập đàn gian khổ. Khi khôn lớn thành tài, vinh quang rực rỡ nhất chính là nhìn thấy nụ cười tự hào và ánh mắt ấm áp của mẹ hiền.
Thử tài ghi nhớ mặt chữ Hán, ngữ âm và ngữ cảnh ca từ qua 3 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:
Câu hỏi 1 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '美丽的白发幸福中______'?
A. 慈祥 (cí xiáng - hiền hậu, nhân từ, từ ái (người già))B. 发芽 (fāyá - Đâm chồi nảy lộc, mọc mầm)C. 王牌 (wángpái - Quân át chủ bài, con bài chiến lược)D. 保护 (bǎo hù - bảo vệ, giữ gìn)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: B. 发芽 (fāyá - Đâm chồi nảy lộc, mọc mầm) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '美丽的白发幸福中发芽'. Từ '发芽' (fāyá, Hán Việt: PHÁT NHA) có nghĩa là 'Đâm chồi nảy lộc, mọc mầm'.
Câu hỏi 2 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '天使的魔法温暖中______'?
A. 保护 (bǎo hù - bảo vệ, giữ gìn)B. 发芽 (fāyá - Đâm chồi nảy lộc, mọc mầm)C. 王牌 (wángpái - Quân át chủ bài, con bài chiến lược)D. 慈祥 (cí xiáng - hiền hậu, nhân từ, từ ái (người già))
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: D. 慈祥 (cí xiáng - hiền hậu, nhân từ, từ ái (người già)) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '天使的魔法温暖中慈祥'. Từ '慈祥' (cí xiáng, Hán Việt: TỪ TƯỜNG) có nghĩa là 'hiền hậu, nhân từ, từ ái (người già)'.
Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết
Trong lời bài hát, câu "小朋友你是否有很多问号" (Pinyin: xiǎo péng yǒu nǐ shì fǒu yǒu hěn duō wèn hào) được dịch nghĩa là "Cậu nhóc à, có phải cậu có rất nhiều dấu hỏi".
Từ "发芽" đọc là fāyá, âm Hán Việt là PHÁT NHA, mang nghĩa "Đâm chồi nảy lộc, mọc mầm".
Trong câu hát "天使的魔法温暖中慈祥", từ "慈祥" (Hán Việt: TỪ TƯỜNG) có nghĩa là "hiền hậu, nhân từ, từ ái (người già)".
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ
Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.
Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật100% Human Fact-Checked
Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI
Nội dung chuyên mục Âm nhạc & Lời bài hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).
Nguồn Tư Liệu Gốc
Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.
Ngữ Âm & Chiết Tự
Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.
Chính Sách AI Có Trách Nhiệm
AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.
Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)