Chuyển đến nội dung chính
Âm nhạc & Lời bài hát12 phút54.073lượt

Lời Bài Hát Ngàn Lời Muốn Nói (千言万语) – Đặng Lệ Quân (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Dĩnh Xuyến Đường

Thạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ

Về Blog
Lời Bài Hát Ngàn Lời Muốn Nói (千言万语) – Đặng Lệ Quân (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) | FoxHSK
Ảnh bìa: Lời Bài Hát Ngàn Lời Muốn Nói (千言万语) – Đặng Lệ Quân (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) — FoxHSK
AITóm tắt nhanh

Lời bài hát Ngàn Lời Muốn Nói (千言万语) của Đặng Lệ Quân kèm phiên âm Pinyin, chữ Hán, dịch nghĩa tiếng Việt, bảng từ vựng HSK chọn lọc và phân tích ngữ pháp ca từ kinh điển.

Chủ đề trọng tâm: lời bài hát ngàn lời muốn nói đặng lệ quân
TÍNH NĂNG ĐỘC QUYỀN

Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!

Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.

Kho Bài Hát Pinyin
Bảng điều khiển

«Ngàn Lời Muốn Nói» (千言万语 - Qiān Yán Wàn Yǔ) ra đời năm 1972, do nhạc sĩ Cổ Nguyệt sáng tác cho bộ phim điện ảnh 'Hải Âu Phi Xứ' của nữ văn sĩ Quỳnh Dao. Bài hát bộc bạch nỗi niềm bâng khuâng trăn trở của trái tim thiếu nữ khi bước vào tình yêu: ngàn lời vạn tiếng nghẹn ngào nơi cuống họng, chỉ mong ngọn gió nhẹ xua tan nỗi sầu muộn quanh quẩn.

HỒ SƠ Thánh Ca Tình Yêu Thập Niên 70

千言万语 • Qiān Yán Wàn Yǔ

Tên tiếng Trung 千言万语 (Qiān Yán Wàn Yǔ - THIÊN NGÔN VẠN NGỮ)
Nhạc sĩ Nhạc: Cổ Nguyệt (古月 - Tả Hoành Nguyên), Lời: Nhĩ Anh (尔英)
Trình bày gốc Đặng Lệ Quân (邓丽君 - Teresa Teng) / Hãng Life Records
Album & Năm «千言万语 (Thiên Ngôn Vạn Ngữ)» (1973 (thu âm lần đầu), 1977 (tái bản trong album cùng tên))
Thể loại Pop Ballad / Nhạc tình cảm thập niên 70
Tác phẩm gắn liền Nhạc phim Đài Loan 'Thiên Ngôn Vạn Ngữ' (1973)
MV / VIDEO

Ngàn Lời Muốn Nói (千言万语)

Vừa nghe nhạc vừa theo dõi từng câu hát và phiên âm bên dưới

Đặng Lệ Quân (邓丽君)
Lời Bài Hát Ngàn Lời Muốn Nói (千言万语) – Đặng Lệ Quân (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)
Lời Bài Hát Ngàn Lời Muốn Nói (千言万语) – Đặng Lệ Quân (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt

Bạn có thể bấm nút bật/tắt "Phiên âm Pinyin" ở thanh công cụ phía trên để tự luyện đọc và ghi nhớ mặt chữ Hán tốt hơn.

Đoạn Khởi Đầu (Verse 1)
1

不bù知zhī道dào为wèi了le什shén么me 忧yōu愁chóu它tā围wéi绕rào着zhe我wǒ

Chẳng hiểu duyên cớ vì sao, nỗi u sầu cứ quẩn quanh bao bọc lấy em

Not knowing why, sorrow constantly surrounds me

2

我wǒ每měi天tiān都dōu在zài祈qí祷dǎo 快kuài赶gǎn走zǒu爱ài的de寂jì寞mò

Ngày ngày em đều khấn nguyện, mau xua tan đi nỗi cô đơn quạnh quẽ của tình ái

Every day I pray to chase away the loneliness of love

3

那nà天tiān起qǐ 你nǐ对duì我wǒ说shuō 永yǒng远yuǎn的de爱ài着zhe我wǒ

Từ ngày hôm ấy, anh đã cất lời hứa sẽ mãi mãi yêu thương một mình em

Since that day, you told me you would love me forever

4

千qiān言yán和hé万wàn语yǔ 随suí浮fú云yún掠lüè过guò

Ngàn lời vạn tiếng hẹn thề thuở trước, nay tựa như áng mây trôi vụt qua tầm mắt

Thousands upon thousands of words have swept past like floating clouds

5

忽hū隐yǐn忽hū现xiàn 像xiàng梦mèng境jìng里lǐ的de幻huàn影yǐng

Lúc ẩn lúc hiện chập chờn tựa ảo ảnh trong giấc mộng phù du

Flickering in and out like phantoms in a dream

6

触chù碰pèng不bú到dào 却què又yòu挥huī之zhī不bú去qù

Chẳng thể nào chạm tới được, nhưng cũng chẳng sao xua đuổi đi nổi

Unreachable, yet impossible to brush away

7

问wèn那nà清qīng风fēng 愿yuàn否fǒu捎shāo去qù我wǒ思sī念niàn

Xin hỏi ngọn gió lành kia, liệu có bằng lòng mang theo nỗi tương tư của em gửi tới người

Asking the gentle breeze if it would carry my longing to you

8

在zài这zhè无wú眠mián之zhī夜yè 伴bàn你nǐ入rù眠mián

Giữa đêm trường thao thức không ngủ này, ru anh chìm vào giấc mơ êm đềm

In this sleepless night, lulling you into peaceful slumber

9

不bù知zhī道dào为wèi了le什shén么me 忧yōu愁chóu它tā围wéi绕rào着zhe我wǒ

Chẳng rõ bởi vì điều chi, nỗi muộn phiền cứ vương vấn quấn quýt bên em

Not knowing why, deep sorrow lingers around me

10

我wǒ每měi天tiān都dōu在zài祈qí祷dǎo 快kuài赶gǎn走zǒu爱ài的de寂jì寞mò

Em sớm tối đều thầm nguyện cầu, mong xua đi sự trống vắng lạnh giá trong lòng

Daily praying to drive away love's solitary chill

11

千qiān言yán万wàn语yǔ 化huà作zuò相xiāng思sī泪lèi

Ngàn lời muôn tiếng đúc kết lại, hóa thành giọt lệ tương tư rưng rưng khóe mắt

Countless words dissolve into tears of longing

12

滴dī滴dī落luò在zài我wǒ心xīn坎kǎn 浸jìn湿shī了le衣yī裳shang

Từng giọt từng giọt rơi vào tim em, thấm đẫm vạt áo dài u sầu

Dropping into my heart, soaking my sorrowful sleeves

13

那nà天tiān起qǐ 你nǐ对duì我wǒ说shuō 永yǒng远yuǎn的de爱ài着zhe我wǒ

Kể từ ngày ấy, anh từng thốt lên lời yêu em trọn kiếp không phai

From that day, you pledged to love me for all time

14

千qiān言yán和hé万wàn语yǔ 随suí浮fú云yún掠lüè过guò

Bao lời thề non hẹn biển, nay đã trôi theo mây gió ngàn phương

Endless vows have drifted away with the wandering clouds

15

看kàn着zhe窗chuāng外wài 细xì雨yǔ绵mián绵mián下xià不bù停tíng

Ngắm nhìn ra ngoài song cửa, từng hạt mưa phùn rả rích rơi hoài không dứt

Looking outside the window, drizzling rain falls ceaselessly

16

思sī念niàn的de心xīn 随suí着zhe雨yǔ滴dī泛fàn起qǐ涟lián漪yī

Trái tim nhung nhớ theo từng hạt mưa gợn lên muôn ngàn đợt sóng xô

Yearning ripples outward with every falling raindrop

17

若ruò是shì有yǒu缘yuán 为wèi何hé相xiāng聚jù又yòu离lí散sàn

Nếu như đôi ta có duyên, vì sao sum vầy rồi lại chịu cảnh ly tan cách biệt

If destined, why must reunion be followed by bitter parting?

18

若ruò是shì无wú缘yuán 为wèi何hé梦mèng里lǐ总zǒng相xiāng见jiàn

Nếu như không có duyên phận, cớ sao trong giấc chiêm bao luôn gặp lại bóng hình người

If without destiny, why do we constantly meet in my dreams?

19

问wèn苍cāng天tiān 谁shuí能néng解jiě开kāi这zhè情qíng锁suǒ

Xin ngửa mặt hỏi trời xanh, ai có thể mở khóa được chiếc khóa tình oan trái này

Asking the heavens, who can unlock this fetter of love?

20

不bù知zhī道dào为wèi了le什shén么me 忧yōu愁chóu它tā围wéi绕rào着zhe我wǒ

Chẳng biết duyên do vì sao, nỗi sầu bi cứ vây bọc lấy em

Unknowing why, grief still enfolds me tight

21

千qiān言yán万wàn语yǔ 诉sù不bú尽jìn心xīn中zhōng千qiān般bān念niàn

Ngàn lời vạn tiếng, cũng chẳng kể xiết hết bao nỗi nhớ nhung vương vấn nơi cõi lòng

Ten thousand words cannot voice all the longings inside my breast

22

只zhǐ愿yuàn远yuǎn方fāng的de你nǐ 能néng够gòu懂dǒng得de我wǒ的de心xīn

Chỉ nguyện người nơi phương trời xa xôi, có thể thấu hiểu trọn vẹn tấc lòng chân thành của em

Wishing only that you far away can truly understand my soul

23

千qiān言yán万wàn语yǔ 尽jìn在zài不bù言yán中zhōng

Ngàn lời muốn nói, sau cùng xin gửi trọn vào trong sự lặng câm sâu lắng

All those thousands of words are held in deep, silent devotion

24

千qiān言yán万wàn语yǔ 唱chàng出chū心xīn中zhōng不bù老lǎo的de歌gē

«Ngàn Lời Muốn Nói» cất cao khúc ca không bao giờ phai nhạt theo năm tháng

"Ngàn Lời Muốn Nói" sings an ageless song from the depths of the heart

25

红hóng尘chén往wǎng事shì 随suí风fēng飘piāo散sàn留liú在zài心xīn底dǐ

Chuyện cũ chốn hồng trần theo gió cuốn trôi, lắng đọng nơi đáy lòng

Worldly memories drift with the wind, remaining deep within the soul

Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát

Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.

TừPinyinHán ViệtNghĩaCâu hát
忧愁yōuchóuƯU SẦUBuồn bã, phiền muộn, lo lắng忧愁它围绕着我
寂寞jì mòTỊCH MỊCHcô đơn, tịch mịch, vắng vẻ快赶走爱的寂寞
赶走gǎnzǒuCẢN TẨUXua đuổi, đuổi đi, tống khứ快赶走爱的寂寞
永远yǒng yuǎnVĨNH VIỄNmãi mãi, vĩnh viễn永远地爱着我
围绕wéi ràoVI NHIỄUxoay quanh, bám sát, quây quanh忧愁它围绕着我
为了wèi leVỊ LIỄUcho不知道为了什么
知道zhī dàoTRI ĐẠObiết不知道为了什么
什么shén meTHẬP MAgì, cái gì不知道为了什么

Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát

Trợ từ động thái 着 (zhe): V + 着

Biểu thị sự tiếp diễn của trạng thái hoặc động tác thứ nhất làm nền cho động tác thứ hai.

  • Trong bài: 忧愁它围绕着我 — Nỗi buồn cứ vây quanh em
  • Ví dụ khác: 他笑着对我说。 — Anh ấy vừa cười vừa nói với tôi.

Trợ từ chỉ trải nghiệm 过 (guò): V + 过

Đứng sau động từ để biểu thị hành động hoặc trải nghiệm đã từng xảy ra trong quá khứ.

  • Trong bài: 千言和万语随浮云掠过 — Ngàn lời muôn ý theo mây bay qua
  • Ví dụ khác: 我去过北京两次。 — Tôi đã từng đi Bắc Kinh hai lần.

Phó từ tổng quát: 都 / 全都 (Đều / Tất cả đều)

Đứng trước động từ hoặc tính từ để bao quát toàn bộ đối tượng được nhắc đến ở phía trước.

  • Trong bài: 我每天都在祈祷 — Mỗi ngày em đều cầu nguyện
  • Ví dụ khác: 大家都到了。 — Mọi người đều đến cả rồi.

Trợ từ kết cấu 的 nối định ngữ và danh từ: Định ngữ + 的 + Trung tâm ngữ

Dùng để bổ nghĩa hoặc xác định sở hữu, tính chất cho danh từ đứng sau.

  • Trong bài: 快赶走爱的寂寞 — Mau xua đi nỗi cô đơn của tình yêu
  • Ví dụ khác: 这是我最喜欢的歌。 — Đây là bài hát tôi thích nhất.

Lưu Ý Phát Âm Khi Hát

  • Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “不知道为了什么”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
  • Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “不知道为了什么”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
  • Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.

Điển Tích Văn Học, Thành Ngữ & Chiều Sâu Văn Hóa

Điển Tích & Tinh Hoa Văn Hóa

2 điển tích
01
Thi Tứ Nghẹn Ngào

Cảnh Giới 'Thử Thời Vô Thanh Thắng Hữu Thanh' Trong Tỳ Bà Hành

"别有幽愁暗恨生,此时无声胜有声" — BẠCH CƯ DỊ — 《TỲ BÀ HÀNH》

Bạch Cư Dị miêu tả giây phút nghẹn ngào sâu sắc nhất: khi nỗi buồn đau đạt đến cực điểm, sự im lặng còn lay động lòng người hơn ngàn vạn lời nói hoa mỹ. «Ngàn Lời Muốn Nói» (千言万语) lột tả tâm trạng bối rối, e ấp trước người mình yêu: có muôn vàn điều muốn thổ lộ nhưng khi đối diện lại nghẹn lời, chỉ biết gửi gắm vào ánh mắt tương tư.

👑 Vip Member Only
Thành Ngữ Tương Tư

Thành Ngữ 'Thiên Ngôn Vạn Ngữ' — Nỗi Lòng Trĩu Nặng Khôn Cùng

Mini Quiz: Ôn Tập Từ Vựng

Thử tài ghi nhớ mặt chữ Hán, ngữ âm và ngữ cảnh ca từ qua 3 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:

Câu hỏi 1 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:

Điền từ còn thiếu trong câu hát: '______它围绕着我'?

A. 忧愁 (yōuchóu - Buồn bã, phiền muộn, lo lắng) B. 寂寞 (jì mò - cô đơn, tịch mịch, vắng vẻ) C. 赶走 (gǎnzǒu - Xua đuổi, đuổi đi, tống khứ) D. 永远 (yǒng yuǎn - mãi mãi, vĩnh viễn)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: A. 忧愁 (yōuchóu - Buồn bã, phiền muộn, lo lắng)
Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '忧愁它围绕着我'. Từ '忧愁' (yōuchóu, Hán Việt: ƯU SẦU) có nghĩa là 'Buồn bã, phiền muộn, lo lắng'.
Câu hỏi 2 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:

Điền từ còn thiếu trong câu hát: '快赶走爱的______'?

A. 永远 (yǒng yuǎn - mãi mãi, vĩnh viễn) B. 忧愁 (yōuchóu - Buồn bã, phiền muộn, lo lắng) C. 寂寞 (jì mò - cô đơn, tịch mịch, vắng vẻ) D. 围绕 (wéi rào - xoay quanh, bám sát, quây quanh)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: C. 寂寞 (jì mò - cô đơn, tịch mịch, vắng vẻ)
Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '快赶走爱的寂寞'. Từ '寂寞' (jì mò, Hán Việt: TỊCH MỊCH) có nghĩa là 'cô đơn, tịch mịch, vắng vẻ'.
Câu hỏi 3 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:

Điền từ còn thiếu trong câu hát: '快______爱的寂寞'?

Câu này khóa VIP nha

Đáp án và lời giải mở cùng hội viên VIP.

🏮 HỌC TẬP & THỰC HÀNH CÙNG FOXHSK

Ôn Luyện & Khám Phá Kho Tàng Tiếng Trung

Nâng cao vốn từ vựng HSK qua hệ thống công cụ tương tác thông minh và kho tài nguyên bách khoa miễn phí 100%.

Ôn Luyện & Thực Hành Cùng FoxHSK

Các công cụ và tài nguyên học tập hoàn toàn miễn phí được phát triển bởi FoxHSK

Rương Báu Hán Ngữ FoxHSK • Thẻ Bài SSR

Học Hành Đều Tay - Loot Thẻ Xịn Ngay

Đã mở:6/30 thẻ

Thẻ đã sở hữu phát sáng rực rỡ • Thẻ chưa mở hiển thị âm bản đen trắng:

Xu FoxiHoàn thành bài học, bài thi, nhiệm vụ để tích Xu
Mở rương thẻ
Chia sẻ bài viết:

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết

Trong lời bài hát, câu "不知道为了什么" (Pinyin: bù zhī dào wèi le shén me) được dịch nghĩa là "Không biết vì sao".

Từ "忧愁" đọc là yōuchóu, âm Hán Việt là ƯU SẦU, mang nghĩa "Buồn bã, phiền muộn, lo lắng".

Trong câu hát "快赶走爱的寂寞", từ "寂寞" (Hán Việt: TỊCH MỊCH) có nghĩa là "cô đơn, tịch mịch, vắng vẻ".

Dĩnh Xuyến Đường
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ

Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.

Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật

Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI

Nội dung chuyên mục Âm nhạc & Lời bài hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).

Nguồn Tư Liệu Gốc

Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.

Ngữ Âm & Chiết Tự

Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.

Chính Sách AI Có Trách Nhiệm

AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.

Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)
Về hội đồng học thuật

Bình luận & Thảo luận0

Bạn nghĩ gì về bài này?

Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile

Chưa có bình luận nào cho bài viết này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ suy nghĩ hoặc tag @foxi để trao đổi cùng Cáo Foxi AI!

Bài viết liên quan

Lời Bài Hát Nếu Như Khi Ấy (如果当时) – Cung Hồng (龚宏) / Hứa Tung (Bản Chuẩn FoxKaraoke)

Lời Bài Hát Nếu Như Khi Ấy (如果当时) – Cung Hồng (龚宏) / Hứa Tung (Bản Chuẩn FoxKaraoke) - FoxHSK

Lời Bài Hát Bố Mày Mai Không Đi Làm (老子明天不上班) – Tạ Đế (Fat Shady) (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời Bài Hát Bố Mày Mai Không Đi Làm (老子明天不上班) – Tạ Đế (Fat Shady) (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) - FoxHSK

Lời Bài Hát A Sở Cô Nương (阿楚姑娘) – Lương Phàm (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời Bài Hát A Sở Cô Nương (阿楚姑娘) – Lương Phàm (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) - FoxHSK

Lời Bài Hát Tùng Tiền Mạn (从前慢) – Lưu Hồ Điệt (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời Bài Hát Tùng Tiền Mạn (从前慢) – Lưu Hồ Điệt (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) - FoxHSK