Ảnh bìa: Lời Bài Hát Lộ Quá Tình Lãng (路过晴朗) – Uông Tô Lang (汪苏泷) | Nhạc Phim Đầu Xuân Tươi Sáng OST (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) — FoxHSK
AITóm tắt nhanh
FoxHSK Verified
Trọn bộ lời bài hát Lộ Quá Tình Lãng (路过晴朗 / Passing Sunshine) – Uông Tô Lang (汪苏泷 / Silence Wang), ca khúc chủ đề chính thức của bộ phim truyền hình công sở gây bão Đầu Xuân Tươi Sáng (早春晴朗 OST). Kèm phiên âm Ruby Pinyin W3C, bản dịch thơ song ngữ Việt - Anh, sân khấu FoxKaraoke từng từ, 12 module từ vựng HSK, ngữ pháp và phân tích điển tích ca từ.
Chủ đề trọng tâm: lời bài hát lộ quá tình lãngTrích dẫn từ FoxHSK Academic
TÍNH NĂNG ĐỘC QUYỀN
Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!
Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.
Lộ Quá Tình Lãng (tên tiếng Trung: 路过晴朗 - Lùguò Qínglǎng, tên tiếng Anh: Passing Sunshine) là ca khúc chủ đề (Theme Song) chính thức của bộ phim truyền hình hiện đại đô thị công sở gây bão Đầu Xuân Tươi Sáng (早春晴朗 / The Early Spring, do Tỉnh Bách Nhiên và Tôn Thiên đóng chính). Được chính ca nhạc sĩ tài hoa Uông Tô Lang (汪苏泷 - Silence Wang) đích thân chắp bút cả phần nhạc lẫn lời, bài hát đã khắc họa xuất sắc nỗi cô đơn, sự giằng xé và khát vọng giữ vững phẩm giá của những người trẻ ôm mộng Bắc Phiêu giữa thủ đô Bắc Kinh hoa lệ. Hãy cùng FoxHSK khám phá toàn bộ ca từ sâu sắc, phiên âm Pinyin và hòa mình vào sân khấu hát Karaoke tương tác ngay dưới đây!
Hồ Sơ Nhạc Phẩm
路过晴朗 • Lùguò Qínglǎng • LỘ QUÁ TÌNH LÃNG
OST Đầu Xuân Tươi Sáng
Tên tiếng Trung & Pinyin路过晴朗 (Lùguò Qínglǎng - LỘ QUÁ TÌNH LÃNG - Passing Sunshine)
Ca sĩ & Nhạc sĩUông Tô Lang (汪苏泷 - Silence Wang) • Tác từ & Tác khúc trọn vẹn
Tác phẩm gắn liềnPhim truyền hình Đầu Xuân Tươi Sáng (早春晴朗 / The Early Spring)
👥 Cặp đôi nhân vậtLoan Niệm (Tỉnh Bách Nhiên) & Thượng Chi Đào (Tôn Thiên)
Thể loạiUrban Pop Ballad / Tự sự cảm xúc / Theme Song OST
Dấu ấn nghệ thuật: Đạt vị trí Quán quân trên bảng xếp hạng âm nhạc QQ Music, NetEase Cloud Music và Douyin Hot Songs ngay tuần đầu tiên phát hành, trở thành giai điệu đại diện cho nỗi niềm của hàng triệu thanh niên Bắc Phiêu lập nghiệp.
Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Ruby Pinyin W3C) & Bản Dịch Thơ Song Ngữ
Pinyin được hiển thị trực tiếp chuẩn W3C Ruby ngay trên đỉnh từng chữ Hán để học viên nắm vững phát âm và ngữ điệu từng câu hát theo đúng bản thu âm của Uông Tô Lang.
Đoạn Khởi Đầu (Verse 1)
01
于是乎我准备对自己守护
Thế là ta chuẩn bị tự che chở lấy chính mình
And so I prepare to shield and protect myself
02
故事你不在乎
Câu chuyện này em đâu hề bận tâm
The story is something you never really cared about
03
越是陪伴越是孤独
Càng cận kề bên nhau lại càng thêm cô độc
The closer our company, the deeper the loneliness
04
不需要被祝福
Chẳng màng nhận lấy lời chúc phúc của thế gian
There is no need for any blessings
05
我想把界限划清楚
Ta muốn vạch rõ ranh giới ngăn cách đôi ta
I want to draw the boundaries crystal clear
06
我这次不会闪躲
Lần này ta sẽ chẳng né tránh hay trốn chạy
This time, I will not dodge or hide
07
哪怕没有结果
Dẫu cho mai này chẳng có lấy một kết cục vẹn toàn
Even if there is no outcome awaiting ahead
Đoạn Phát Triển (Verse 2)
08
是迷雾太多想法把我困住
Là sương mù cùng muôn vàn suy nghĩ đã vây hãm giam cầm ta
Too much dense fog and tangled thoughts have trapped my soul
09
是起点或归途
Là điểm xuất phát hay chặng đường trở về
Is it the starting point, or the road returning home
10
浪漫的并不是日出
Lãng mạn nào phải bởi ánh bình minh rạng rỡ
What is truly romantic is never merely the sunrise
11
若表达太模糊
Nếu tỏ bày quá đỗi mơ hồ nhập nhằng
If confessions remain too vague and veiled
12
我会对自己更残酷
Ta thà tự tàn nhẫn với chính bản thân mình hơn
I will only turn harsher on my own heart
13
我山川或是湖泊
Dù ta là núi sông hay biển hồ rộng lớn
Whether I am towering mountains or tranquil lakes
14
都只算是路过
Thì rốt cuộc cũng chỉ là thoáng lướt qua đời em
All are merely passing through your life
Điệp Khúc 1 (Chorus 1)
15
你的晴朗像黑夜的光
Nắng mai ấm áp của em tựa như tia sáng xé toạc màn đêm
Your radiant sunshine is like a beacon cutting through dark night
16
把我照亮而我在逃亡
Rọi sáng tâm hồn ta trong lúc ta đang lưu vong trốn chạy
Illuminating me even while I am running in exile
17
若我在远方对你眺望
Nếu ta từ nơi phương xa lặng lẽ ngóng trông về em
If from afar I gaze toward you in silence
18
你会成为谁的太阳
Thì em sẽ lại trở thành vầng thái dương sưởi ấm cho ai?
Whose sun will you turn into tomorrow?
19
我会逃离这座你的城市
Ta sẽ đào thoát khỏi thành phố ngập tràn bóng hình em
I will flee from this city that belongs to your memory
20
离开的脚步声我会控制
Từng bước chân rời đi ta sẽ nén chặt không để phát ra tiếng động
I will hush every departing footstep so as not to disturb you
21
如果知道有天我会消失
Nếu biết trước rằng sẽ có một ngày ta biến mất khỏi cõi đời
If it is known that one day I shall fade away forever
22
你的名字将我淋湿
Thì cái tên của em cũng đủ sức tưới ướt đẫm cõi lòng ta
Even merely hearing your name is enough to drench me in tears
23
我会痛恨我生来的固执
Ta sẽ căm ghét sự cố chấp bẩm sinh trong huyết quản
I will resent the stubbornness that was woven into my bones
24
然后义无反顾到此为止
Để rồi dứt khoát quyết liệt dừng lại nơi đây
And then resolutely bring everything to an end right here
25
如果你忘不掉我的样子
Nếu em chẳng thể nào quên được bóng hình ta năm cũ
If you ever find yourself unable to forget what I looked like
26
请你坚持让我相信一次
Xin em hãy kiên định một lần để ta tin tưởng thêm lần nữa
Please hold on firmly, just enough for me to believe once more
🎸 Nhạc Dạo Giữa Bài (Guitar & Piano Interlude) — Giai điệu tự sự lắng đọng trước khi bước vào hồi 2
Đoạn Lặp 1 (Verse 3)
27
于是乎我准备对自己守护
Thế là ta chuẩn bị tự che chở lấy chính mình
And so I prepare to shield and protect myself
28
故事你不在乎
Câu chuyện này em đâu hề bận tâm
The story is something you never really cared about
29
越是陪伴越是孤独
Càng cận kề bên nhau lại càng thêm cô độc
The closer our company, the deeper the loneliness
30
不需要被祝福
Chẳng màng nhận lấy lời chúc phúc của thế gian
There is no need for any blessings
31
我想把界限划清楚
Ta muốn vạch rõ ranh giới ngăn cách đôi ta
I want to draw the boundaries crystal clear
32
我这次不会闪躲
Lần này ta sẽ chẳng né tránh hay trốn chạy
This time, I will not dodge or hide
33
哪怕没有结果
Dẫu cho mai này chẳng có lấy một kết cục vẹn toàn
Even if there is no outcome awaiting ahead
Đoạn Lặp 2 (Verse 4)
34
是迷雾太多想法把我困住
Là sương mù cùng muôn vàn suy nghĩ đã vây hãm giam cầm ta
Too much dense fog and tangled thoughts have trapped my soul
35
是起点或归途
Là điểm xuất phát hay chặng đường trở về
Is it the starting point, or the road returning home
36
浪漫的并不是日出
Lãng mạn nào phải bởi ánh bình minh rạng rỡ
What is truly romantic is never merely the sunrise
37
若表达太模糊
Nếu tỏ bày quá đỗi mơ hồ nhập nhằng
If confessions remain too vague and veiled
38
我会对自己更残酷
Ta thà tự tàn nhẫn với chính bản thân mình hơn
I will only turn harsher on my own heart
39
我山川或是湖泊
Dù ta là núi sông hay biển hồ rộng lớn
Whether I am towering mountains or tranquil lakes
40
都只算是路过
Thì rốt cuộc cũng chỉ là thoáng lướt qua đời em
All are merely passing through your life
Cầu Nối Cảm Xúc (Bridge)
41
祝你的美梦从不空缺
Cầu chúc những giấc mộng đẹp của em chẳng bao giờ dang dở
May your sweetest dreams never know any void or absence
42
也曾想出现你的世界
Ta cũng từng tha thiết được bước chân vào thế giới của em
I once earnestly yearned to be a presence in your world
43
你教我成长没教我道别
Em dạy ta cách lớn khôn nhưng chưa từng dạy cách nói lời từ biệt
You taught me how to grow, but never taught me how to say goodbye
44
我眼泪洒落有你的夜
Để những giọt lệ ta âm thầm rơi xuống trong những đêm từng có em bên đời
Leaving my silent tears to scatter across the nights that once had you
Điệp Khúc Cao Trào (Chorus 2)
45
我会逃离这座你的城市
Ta sẽ đào thoát khỏi thành phố ngập tràn bóng hình em
I will flee from this city that belongs to your memory
46
离开的脚步声我会控制
Từng bước chân rời đi ta sẽ nén chặt không để phát ra tiếng động
I will hush every departing footstep so as not to disturb you
47
如果知道有天我会消失
Nếu biết trước rằng sẽ có một ngày ta biến mất khỏi cõi đời
If it is known that one day I shall fade away forever
48
你的名字将我淋湿
Thì cái tên của em cũng đủ sức tưới ướt đẫm cõi lòng ta
Even merely hearing your name is enough to drench me in tears
49
我会痛恨我生来的固执
Ta sẽ căm ghét sự cố chấp bẩm sinh trong huyết quản
I will resent the stubbornness that was woven into my bones
50
然后义无反顾到此为止
Để rồi dứt khoát quyết liệt dừng lại nơi đây
And then resolutely bring everything to an end right here
51
如果你忘不掉我的样子
Nếu em chẳng thể nào quên được bóng hình ta năm cũ
If you ever find yourself unable to forget what I looked like
52
请你坚持让我相信一次
Xin em hãy kiên định một lần để ta tin tưởng thêm lần nữa
Please hold on firmly, just enough for me to believe once more
53
请你坚持让我相信一次
Xin em hãy kiên định một lần... để ta trao trọn niềm tin!
Please hold on firmly... let me believe in you just one more time!
🎻 Đoạn Nhạc Kết (Outro Instrumental 03:42 - 04:45) — Tiếng violin và dàn dây giao hưởng nhẹ nhàng khép lại bản tình ca da diết.
Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát
Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.
Từ
Pinyin
Hán Việt
Nghĩa
Câu hát
表达
biǎo dá
BIỂU ĐẠT
biểu đạt, bày tỏ
若表达太模糊
成为
chéng wéi
THÀNH VI
trở thành, biến thành
你会成为谁的太阳
坚持
jiān chí
KIÊN TRÌ
kiên trì, bền bỉ
请你坚持让我相信一次
结果
jié guǒ
KẾT QUẢ
kết quả; kết cục rốt cuộc; kết trái ra quả
哪怕没有结果
浪漫
làng màn
LÃNG MẠN
lãng mạn
浪漫的并不是日出
样子
yàng zi
DẠNG TỬ
dáng vẻ, điệu bộ, vẻ ngoài
如果你忘不掉我的样子
于是
yú shì
VU THỊ
thế là, vì vậy, do đó
于是乎我准备对自己守护
成长
chéng zhǎng
THÀNH TRƯỞNG
trưởng thành, lớn lên, sự lớn lên
你教我成长没教我道别
控制
kòng zhì
KHỐNG CHẾ
kiểm soát, khống chế, điều khiển
离开的脚步声我会控制
模糊
mó hu
MÔ HỒ
mờ mịt, mơ hồ, không rõ ràng; làm mờ
若表达太模糊
哪怕
nǎ pà
NẢ PHẠ
cho dù, dẫu cho, dẫu là
哪怕没有结果
消失
xiāo shī
TIÊU THẤT
biến mất, tiêu tan, mất dạng
如果知道有天我会消失
祝福
zhù fú
CHÚC PHÚC
chúc phúc, cầu chúc; lời chúc
不需要被祝福
城市
chéng shì
THÀNH THỊ
thành phố
我会逃离这座你的城市
Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát
Cấu trúc nhượng bộ: 哪怕…(也/就)…
Đưa ra giả thiết nhượng bộ (dù cho… thì vẫn…), nhấn mạnh sự kiên định.
Trong bài: 哪怕没有结果 — Dẫu cho mai này chẳng có lấy một kết cục vẹn toàn
Ví dụ khác: 哪怕再累,我也要坚持。 — Dù mệt đến đâu, tôi cũng phải kiên trì.
Câu chữ 把: 把 + Tân ngữ + Động từ + Thành phần khác
Đưa tân ngữ lên trước động từ để nhấn mạnh sự tác động làm thay đổi trạng thái của sự vật.
Trong bài: 我想把界限划清楚 — Ta muốn vạch rõ ranh giới ngăn cách đôi ta
Ví dụ khác: 请把门关上。 — Xin hãy đóng cửa lại.
Câu bị động với 被: (Chủ ngữ) + 被 (+ Tác nhân) + Động từ
Biểu thị chủ ngữ chịu sự tác động của một hành động hoặc sự việc.
Trong bài: 不需要被祝福 — Chẳng màng nhận lấy lời chúc phúc của thế gian
Ví dụ khác: 我的手机被弟弟拿走了。 — Điện thoại của tôi bị em trai cầm đi rồi.
Cấu trúc ví von: 像 / 就像 / 好像…
So sánh hoặc miêu tả sự vật, cảm xúc giống như một hình ảnh cụ thể.
Trong bài: 你的晴朗像黑夜的光 — Nắng mai ấm áp của em tựa như tia sáng xé toạc màn đêm
Ví dụ khác: 弯弯的月亮像小船。 — Vầng trăng khuyết giống như chiếc thuyền nhỏ.
Lưu Ý Phát Âm Khi Hát
Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “故事你不在乎”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “请你坚持让我相信一次”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “浪漫的并不是日出”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.
Mini Quiz: Ôn Tập Từ Vựng
Thử tài ghi nhớ mặt chữ Hán, ngữ âm và ngữ cảnh ca từ qua 3 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:
Câu hỏi 1 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '若______太模糊'?
A. 成为 (chéng wéi - trở thành, biến thành)B. 表达 (biǎo dá - biểu đạt, bày tỏ)C. 坚持 (jiān chí - kiên trì, bền bỉ)D. 结果 (jié guǒ - kết quả; kết cục rốt cuộc; kết trái ra quả)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: B. 表达 (biǎo dá - biểu đạt, bày tỏ) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '若表达太模糊'. Từ '表达' (biǎo dá, Hán Việt: BIỂU ĐẠT) có nghĩa là 'biểu đạt, bày tỏ'.
Câu hỏi 2 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '你会______谁的太阳'?
A. 结果 (jié guǒ - kết quả; kết cục rốt cuộc; kết trái ra quả)B. 表达 (biǎo dá - biểu đạt, bày tỏ)C. 坚持 (jiān chí - kiên trì, bền bỉ)D. 成为 (chéng wéi - trở thành, biến thành)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: D. 成为 (chéng wéi - trở thành, biến thành) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '你会成为谁的太阳'. Từ '成为' (chéng wéi, Hán Việt: THÀNH VI) có nghĩa là 'trở thành, biến thành'.
Câu hỏi 3 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '请你______让我相信一次'?
Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết
Trong lời bài hát, câu "于是乎我准备对自己守护" (Pinyin: yú shì hū wǒ zhǔn bèi duì zì jǐ shǒu hù) được dịch nghĩa là "Thế là ta chuẩn bị tự che chở lấy chính mình".
Từ "表达" đọc là biǎo dá, âm Hán Việt là BIỂU ĐẠT, mang nghĩa "biểu đạt, bày tỏ".
Trong câu hát "你会成为谁的太阳", từ "成为" (Hán Việt: THÀNH VI) có nghĩa là "trở thành, biến thành".
FoxHSK Music StudioChuyên Gia Ca Từ & Ngữ Âm Song Ngữ
Đội ngũ biên soạn ca từ, chuẩn hóa phiên âm Ruby Pinyin W3C và kiến tạo sân khấu FoxKaraoke trực tuyến tại FoxHSK.
Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật100% Human Fact-Checked
Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI
Nội dung chuyên mục Âm nhạc & Lời bài hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).
Nguồn Tư Liệu Gốc
Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.
Ngữ Âm & Chiết Tự
Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.
Chính Sách AI Có Trách Nhiệm
AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.
Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)