Ảnh bìa: Lời Bài Hát Lấy Danh Nghĩa Người Cha (以父之名) – Châu Kiệt Luân (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) — FoxHSK
AITóm tắt nhanh
FoxHSK Verified
Lời bài hát Lấy Danh Nghĩa Người Cha (以父之名 - In the Name of the Father) của Châu Kiệt Luân kèm phiên âm Pinyin, chữ Hán, dịch nghĩa tiếng Việt, phân tích chất nhạc Opera Gothic và từ vựng HSK.
Chủ đề trọng tâm: lời bài hát lấy danh nghĩa người cha châu kiệt luânTrích dẫn từ FoxHSK Academic
TÍNH NĂNG ĐỘC QUYỀN
Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!
Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.
«Lấy Danh Nghĩa Người Cha» (以父之名 - In the Name of the Father) nằm trong album 'Diệp Huệ Mỹ' (2003) được coi là đỉnh cao sáng tạo âm nhạc vô tiền khoáng hậu của Châu Kiệt Luân. Lấy cảm hứng từ bộ phim kinh điển 'Bố Già' (The Godfather), ca khúc khắc họa thế giới ngầm mafia Ý đầy tội lỗi, báo thù và sự sám hối muộn màng trước Chúa. Tiếng cầu nguyện tiếng Ý hòa cùng giai điệu Opera bi tráng tạo nên một không gian thánh đường u tối và lộng lẫy.
HỒ SƠHỒ SƠ NHẠC PHẨM
Thánh Ca Opera Gothic Kinh Điển
以父之名 • Yǐ Fù Zhī Míng
Tên tiếng Trung以父之名 (Yǐ Fù Zhī Míng - DĨ PHỤ CHI DANH)
Thể loạiOpera Gothic, Hip-hop, R&B, Cổ phong đương đại
Tác phẩm gắn liềnKhông gắn với phim cụ thể; lấy cảm hứng từ phim 'The Godfather' và văn hóa gangster Ý
MV / VIDEO
Lấy Danh Nghĩa Người Cha (以父之名)
Vừa nghe nhạc vừa theo dõi từng câu hát và phiên âm bên dưới
Châu Kiệt Luân (Jay Chou)
Bấm để phát HD
Lời Bài Hát Lấy Danh Nghĩa Người Cha (以父之名) – Châu Kiệt Luân (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)
Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt
Bạn có thể bấm nút bật/tắt "Phiên âm Pinyin" ở thanh công cụ phía trên để tự luyện đọc và ghi nhớ mặt chữ Hán tốt hơn.
Đoạn 1 (Verse 1)
1
Ave Maria grazia ricevuta per la mia famiglia
Kính mừng Maria, ân sủng nhận được cho gia đình con
2
Con risentito con un'amorevole divino amen
Con xin lỗi với một tình yêu thiêng liêng, amen
3
Grazie chiedo a te o signore divino
Con cảm tạ Người, ôi Chúa thiêng liêng
4
In questo giorno di grazia prego per te
Trong ngày ân sủng này, con cầu nguyện cho Người
5
Ave Maria piena di grazia
Kính mừng Maria đầy ơn phước
6
Il signore e con te
Chúa ở cùng Người
7
Sia fatta la tua volonta
Ý Người được thể hiện
8
Così in cielo e così in terra neil nome
Như trên trời và dưới đất, nhân danh
9
Del padre del figliolo e dello spirito santo amen
Cha, Con và Thánh Thần, amen
10
微凉的晨露沾湿黑礼服
Những giọt sương mai lạnh buốt thấm ướt bộ lễ phục màu đen tuyền
Chilly morning dew dampens the black formal suit
11
石板路有雾父在低诉
Đường đá có sương mù, cha đang thì thầm
12
无奈的觉悟只能更残酷
Giác ngộ bất lực chỉ càng tàn khốc
13
一切都为了通往圣堂的路
Tất cả đều vì con đường dẫn đến thánh đường
14
吹不散的雾隐没了意图
Sương mù thổi mãi không tan, che khuất ý định
15
谁轻柔踱步停住
Ai nhẹ nhàng bước tới rồi dừng lại
16
还来不及哭穿过的子弹
Chưa kịp khóc, viên đạn xuyên qua
17
就带走温度
Đã mang đi hơi ấm
18
我们每个人都有罪
Chúng ta ai cũng có tội
19
犯着不同的罪
Phạm những tội khác nhau
20
我能决定谁对
Ta có thể quyết định ai đúng
21
谁又该要沉睡
Ai lại nên ngủ yên
22
争论不能解决
Tranh cãi không thể giải quyết
23
在永无止境的夜
Trong đêm dài vô tận
24
关掉你的嘴
Hãy im miệng lại
25
唯一的恩惠
Ân huệ duy nhất
26
挡在前面的人都有罪
Những người chắn trước mặt đều có tội
27
后悔也无路可退
Hối hận cũng không có đường lui
28
以父之名判决
Phán xét nhân danh Cha
29
那感觉没有适合字汇
Cảm giác đó không có từ ngữ nào phù hợp
30
就像边笑边掉泪
Như vừa cười vừa rơi lệ
31
凝视着完全的黑
Nhìn chằm chằm vào bóng tối hoàn toàn
32
阻挡悲剧蔓延的悲剧
Bi kịch ngăn bi kịch lan tràn
33
会让我沉醉
Sẽ khiến ta say đắm
34
低头亲吻我的左手
Cúi đầu hôn lên tay trái ta
35
换取被宽恕的承诺
Đổi lấy lời hứa được tha thứ
36
老旧管风琴在角落
Đàn organ cũ kỹ nơi góc phòng
37
一直一直一直伴奏
Vẫn luôn luôn luôn đệm theo
38
黑色帘幕被风吹动
Rèm đen bị gió thổi lay
39
阳光无言地穿透
Ánh nắng lặng lẽ xuyên qua
40
洒向那群被我驯服后的兽
Rải xuống bầy thú đã bị ta thuần phục
41
沉默地喊叫沉默地喊叫
Im lặng gào thét, im lặng gào thét
42
孤单开始发酵
Cô đơn bắt đầu lên men
43
不停对着我嘲笑
Không ngừng chế giễu ta
44
回忆逐渐延烧
Ký ức dần dần thiêu đốt
45
曾经纯真的画面
Hình ảnh từng ngây thơ trong sáng
46
残忍地温柔出现
Tàn nhẫn mà dịu dàng hiện ra
47
脆弱时间到
Thời khắc yếu mềm đã đến
48
我们一起来祷告
Chúng ta cùng nhau cầu nguyện
49
仁慈的父我已坠入
Cha nhân từ, con đã sa ngã
50
看不见罪的国度
Không nhìn thấy vương quốc của tội lỗi
51
请原谅我的自负
Xin tha thứ cho sự kiêu ngạo của con
52
Ah ya ya check it check it ah ya
Ah ya ya check it check it ah ya
53
没人能说没人可说
Không ai có thể nói, không ai có thể kể
54
好难承受
Thật khó chịu đựng
55
荣耀的背后刻着一道孤独
Sau vinh quang khắc sâu một nỗi cô đơn
56
Ah ya ya check it check it ah ya
Ah ya ya check it check it ah ya
57
闭上双眼我又看见
Nhắm mắt lại ta lại thấy
58
当年那梦的画面
Hình ảnh giấc mơ năm xưa
59
天空是濛濛的雾
Bầu trời là làn sương mù mịt
60
Ah ya ya check it check it ah ya
Ah ya ya check it check it ah ya
61
父亲牵着我的双手
Cha nắm tay ta
62
轻轻走过
Nhẹ nhàng bước qua
63
清晨那安安静静的石板路
Con đường đá yên tĩnh buổi sớm mai
64
Ah ya ya check it check it ah ya
Ah ya ya check it check it ah ya
65
Pie Jesu
Lạy Chúa Giêsu
66
Qui tollis peccata
Đấng gánh tội trần gian
67
Dona eis requiem
Xin ban cho họ sự an nghỉ
68
低头亲吻我的左手
Cúi đầu hôn lên tay trái ta
69
换取被宽恕的承诺
Đổi lấy lời hứa được tha thứ
70
老旧管风琴在角落
Đàn organ cũ kỹ nơi góc phòng
71
一直一直一直伴奏
Vẫn luôn luôn luôn đệm theo
72
黑色帘幕被风吹动
Rèm đen bị gió thổi lay
73
阳光无言地穿透
Ánh nắng lặng lẽ xuyên qua
74
洒向那群被我驯服后的兽
Rải xuống bầy thú đã bị ta thuần phục
75
沉默地喊叫沉默地喊叫
Im lặng gào thét, im lặng gào thét
76
孤单开始发酵
Cô đơn bắt đầu lên men
77
不停对着我嘲笑
Không ngừng chế giễu ta
78
回忆逐渐延烧
Ký ức dần dần thiêu đốt
79
曾经纯真的画面
Hình ảnh từng ngây thơ trong sáng
80
残忍地温柔出现
Tàn nhẫn mà dịu dàng hiện ra
81
脆弱时间到
Thời khắc yếu mềm đã đến
82
我们一起来祷告
Chúng ta cùng nhau cầu nguyện
83
仁慈的父我已坠入
Cha nhân từ, con đã sa ngã
84
看不见罪的国度
Không nhìn thấy vương quốc của tội lỗi
85
请原谅我的自负
Xin tha thứ cho sự kiêu ngạo của con
86
Ah ya ya check it check it ah ya
Ah ya ya check it check it ah ya
87
没人能说没人可说
Không ai có thể nói, không ai có thể kể
88
好难承受
Thật khó chịu đựng
89
荣耀的背后刻着一道孤独
Sau vinh quang khắc sâu một nỗi cô đơn
90
Ah ya ya check it check it ah ya
Ah ya ya check it check it ah ya
91
仁慈的父我已坠入
Cha nhân từ, con đã sa ngã
92
看不见罪的国度
Không nhìn thấy vương quốc của tội lỗi
93
请原谅我 我的自负
Xin tha thứ cho con, sự kiêu ngạo của con
94
刻着一道孤独
Khắc sâu một nỗi cô đơn
95
仁慈的父我已坠入
Cha nhân từ, con đã sa ngã
96
看不见罪的国度
Không nhìn thấy vương quốc của tội lỗi
97
请原谅我的自负
Xin tha thứ cho sự kiêu ngạo của con
98
Ah ya ya check it check it ah ya
Ah ya ya check it check it ah ya
99
没人能说没人可说
Không ai có thể nói, không ai có thể kể
100
好难承受
Thật khó chịu đựng
101
荣耀的背后刻着一道孤独
Sau vinh quang khắc sâu một nỗi cô đơn
102
Ah ya ya check it check it ah ya
Ah ya ya check it check it ah ya
103
闭上双眼我又看见
Nhắm mắt lại ta lại thấy
104
斑驳的家徽擦拭了一夜
Huy hiệu gia tộc phai màu lau chùi suốt đêm
105
当年那梦的画面
Hình ảnh giấc mơ năm xưa
106
孤独的光辉 才懂的感觉
Ánh hào quang cô đơn, cảm giác chỉ mình hiểu
107
天空是濛濛的雾
Bầu trời là làn sương mù mịt
108
烛光 不不停的摇晃
Ánh nến không ngừng lay động
109
猫头鹰在窗棂上
Chim cú mèo trên khung cửa sổ
110
对着远方眺望
Nhìn về phía xa xăm
111
父亲牵着我的双手
Cha nắm tay ta
112
通向大厅的长廊
Hành lang dẫn tới đại sảnh
113
轻轻走过 清晨那
Nhẹ nhàng bước qua, buổi sớm mai
114
一样说不出的沧桑
Vẫn là nỗi tang thương không thể nói thành lời
115
安安静静的石板路
Con đường đá yên tĩnh
116
没有喧嚣 只有宁静围绕
Không có ồn ào, chỉ có sự tĩnh lặng bao quanh
117
我 慢慢睡着
Ta chầm chậm chìm vào giấc ngủ
118
天 刚刚破晓
Trời vừa hửng sáng
Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát
Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.
Từ
Pinyin
Hán Việt
Nghĩa
Câu hát
仁慈
rén cí
NHÂN TỪ
nhân từ, nhân ái, từ bi bác ái
仁慈的父我已坠入
脆弱
cuì ruò
THUÝ NHƯỢC
mong manh, yếu ớt, dễ bị tổn thương
脆弱时间到
来不及
lái bu jí
LAI BẤT CẬP
không kịp
还来不及哭穿过的子弹
父亲
fù qīn
PHỤ THÂN
cha, bố, thân phụ
父亲牵着我的双手
感觉
gǎn jué
CẢM GIÁC
cảm giác, cảm thấy
那感觉没有适合字汇
刚刚
gāng gang
CƯƠNG CƯƠNG
vừa mới, vừa vặn
天 刚刚破晓
孤单
gū dān
CÔ ĐƠN
cô đơn, cô độc
孤单开始发酵
后悔
hòu huǐ
HẬU HỐI
hối hận, hối tiếc
后悔也无路可退
回忆
huí yì
HỒI ỨC
hồi ức, ký ức, nhớ lại
回忆逐渐延烧
起来
qi lai
KHỞI LAI
đứng dậy, trỗi dậy, bắt đầu (bổ ngữ)
我们一起来祷告
适合
shì hé
THÍCH HỢP
thích hợp, phù hợp
那感觉没有适合字汇
完全
wán quán
HOÀN TOÀN
hoàn toàn, trọn vẹn
凝视着完全的黑
温度
wēn dù
ÔN ĐỘ
nhiệt độ
就带走温度
阳光
yáng guāng
DƯƠNG QUANG
ánh nắng, ánh mặt trời, rạng rỡ
阳光无言地穿透
Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát
Câu bị động với 被: (Chủ ngữ) + 被 (+ Tác nhân) + Động từ
Biểu thị chủ ngữ chịu sự tác động của một hành động hoặc sự việc.
Trong bài: 换取被宽恕的承诺 — Đổi lấy lời hứa được tha thứ
Ví dụ khác: 我的手机被弟弟拿走了。 — Điện thoại của tôi bị em trai cầm đi rồi.
Cấu trúc ví von: 像 / 就像 / 好像…
So sánh hoặc miêu tả sự vật, cảm xúc giống như một hình ảnh cụ thể.
Trong bài: 就像边笑边掉泪 — Như vừa cười vừa rơi lệ
Ví dụ khác: 弯弯的月亮像小船。 — Vầng trăng khuyết giống như chiếc thuyền nhỏ.
Trợ từ động thái 着 (zhe): V + 着
Biểu thị sự tiếp diễn của trạng thái hoặc động tác thứ nhất làm nền cho động tác thứ hai.
Trong bài: 犯着不同的罪 — Phạm những tội khác nhau
Ví dụ khác: 他笑着对我说。 — Anh ấy vừa cười vừa nói với tôi.
Trợ từ chỉ trải nghiệm 过 (guò): V + 过
Đứng sau động từ để biểu thị hành động hoặc trải nghiệm đã từng xảy ra trong quá khứ.
Trong bài: 还来不及哭穿过的子弹 — Chưa kịp khóc, viên đạn xuyên qua
Ví dụ khác: 我去过北京两次。 — Tôi đã từng đi Bắc Kinh hai lần.
Lưu Ý Phát Âm Khi Hát
Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “吹不散的雾隐没了意图”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “一切都为了通往圣堂的路”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “微凉的晨露沾湿黑礼服”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.
Điển Tích Văn Học, Thành Ngữ & Chiều Sâu Văn Hóa
Điển Tích & Tinh Hoa Văn Hóa
1 điển tích
👑 Vip Member Only
Tôn Giáo & Điện Ảnh
KINH LẠY CHA & THE GODFATHER (以父之名) – Sự sám hối trước bạo lực và tội lỗi giang hồ
Lấy Danh Nghĩa Người Cha (以父之名) là đỉnh cao nghệ thuật âm nhạc thế giới của Châu Kiệt Luân và Hoàng Tuấn Lang, lấy cảm hứng từ bộ phim Bố Già (The Godfather). Ca khúc hòa trộn Opera bi tráng, tiếng chuông nhà thờ, tiếng súng nổ và đoạn cầu nguyện bằng tiếng Ý để lột tả sự sám hối muộn màng của tay súng mafia.
Thử tài ghi nhớ mặt chữ Hán, ngữ âm và ngữ cảnh ca từ qua 3 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:
Câu hỏi 1 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '______的父我已坠入'?
A. 仁慈 (rén cí - nhân từ, nhân ái, từ bi bác ái)B. 脆弱 (cuì ruò - mong manh, yếu ớt, dễ bị tổn thương)C. 来不及 (lái bu jí - không kịp)D. 父亲 (fù qīn - cha, bố, thân phụ)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: A. 仁慈 (rén cí - nhân từ, nhân ái, từ bi bác ái) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '仁慈的父我已坠入'. Từ '仁慈' (rén cí, Hán Việt: NHÂN TỪ) có nghĩa là 'nhân từ, nhân ái, từ bi bác ái'.
Câu hỏi 2 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '______时间到'?
A. 来不及 (lái bu jí - không kịp)B. 仁慈 (rén cí - nhân từ, nhân ái, từ bi bác ái)C. 脆弱 (cuì ruò - mong manh, yếu ớt, dễ bị tổn thương)D. 父亲 (fù qīn - cha, bố, thân phụ)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: C. 脆弱 (cuì ruò - mong manh, yếu ớt, dễ bị tổn thương) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '脆弱时间到'. Từ '脆弱' (cuì ruò, Hán Việt: THUÝ NHƯỢC) có nghĩa là 'mong manh, yếu ớt, dễ bị tổn thương'.
Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết
Trong lời bài hát, câu "微凉的晨露沾湿黑礼服" (Pinyin: wēi liáng de chén lù zhān shī hēi lǐ fú) được dịch nghĩa là "Giọt sương mai lạnh thấm ướt lễ phục đen".
Từ "仁慈" đọc là rén cí, âm Hán Việt là NHÂN TỪ, mang nghĩa "nhân từ, nhân ái, từ bi bác ái".
Trong câu hát "脆弱时间到", từ "脆弱" (Hán Việt: THUÝ NHƯỢC) có nghĩa là "mong manh, yếu ớt, dễ bị tổn thương".
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ
Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.
Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật100% Human Fact-Checked
Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI
Nội dung chuyên mục Âm nhạc & Lời bài hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).
Nguồn Tư Liệu Gốc
Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.
Ngữ Âm & Chiết Tự
Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.
Chính Sách AI Có Trách Nhiệm
AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.
Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)