Ảnh bìa: Lời Bài Hát Lan Đình Tự (兰亭序) – Châu Kiệt Luân (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) — FoxHSK
AITóm tắt nhanh
FoxHSK Verified
Lời bài hát Lan Đình Tự (兰亭序 - Orchid Pavilion) của Châu Kiệt Luân kèm phiên âm Pinyin, chữ Hán, dịch nghĩa tiếng Việt, phân tích thư pháp Vương Hy Chi và từ vựng HSK.
Chủ đề trọng tâm: lời bài hát lan đình tự châu kiệt luânTrích dẫn từ FoxHSK Academic
TÍNH NĂNG ĐỘC QUYỀN
Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!
Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.
«Lan Đình Tự» (兰亭序) trích từ album 'Ma Kiệt Tòa' (魔杰座) phát hành năm 2008 là sự thăng hoa rực rỡ của nghệ thuật thư pháp cổ điển trong âm nhạc hiện đại. Mượn bút pháp 'Hành thư như hành vân lưu thủy' của Thánh Thư Vương Hy Chi, Châu Kiệt Luân và Phương Văn Sơn đã dệt nên một thiên tình sử phong nhã: từng giọt mực mài nghiên, từng nét phẩy nét móc đều ẩn chứa tâm sự của một người quân tử chờ đợi một cái ngoảnh đầu của tri kỷ.
HỒ SƠHỒ SƠ NHẠC PHẨM
Thánh Ca Cổ Phong / Kiệt Tác Thư Pháp Âm Nhạc
兰亭序 • Lán Tíng Xù
Tên tiếng Trung兰亭序 (Lán Tíng Xù - LAN ĐÌNH TỰ)
Nhạc sĩChâu Kiệt Luân (周杰伦) - Soạn nhạc; Phương Văn Sơn (方文山) - Viết lời
Trình bày gốcChâu Kiệt Luân (周杰伦)
Album & Năm«魔杰座 (Capricorn / Ma Kiệt Tọa)» (2008)
Thể loạiCổ phong (Trung Quốc phong) / Pop Ballad / R&B nhẹ
Tác phẩm gắn liềnKhông gắn với phim cụ thể, nhưng lấy cảm hứng từ tác phẩm thư pháp 'Lan Đình Tập Tự' của Vương Hy Chi đời Đông Tấn
MV / VIDEO
Lan Đình Tự (兰亭序)
Vừa nghe nhạc vừa theo dõi từng câu hát và phiên âm bên dưới
Châu Kiệt Luân (Jay Chou)
Bấm để phát HD
Lời Bài Hát Lan Đình Tự (兰亭序) – Châu Kiệt Luân (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)
📖
Giai thoại nguyên tác: Điển Tích Lan Đình Tập Tự (兰亭集序)
Phong nhã Khúc Thủy Lưu Thương & Thánh Thư Vương Hy Chi say rượu viết thiên cổ đệ nhất hành thư.
Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt
Bạn có thể bấm nút bật/tắt "Phiên âm Pinyin" ở thanh công cụ phía trên để tự luyện đọc và ghi nhớ mặt chữ Hán tốt hơn.
Đoạn 1 (Verse 1)
1
兰亭临帖 行书如行云流水
Tập viết chữ theo bài Lan Đình, nét hành thư uyển chuyển như mây trôi nước chảy
Copying calligraphy at Orchid Pavilion, running script flows like clouds and water
2
月下门推 心细如你脚步碎
Đẩy cánh cửa dưới bóng trăng thanh, tâm tư khéo léo tựa tiếng bước chân nàng khẽ khàng
Pushing the door under moonlight, thoughts delicate like your gentle footsteps
3
忙不迭 千年碑易拓
Vội vàng thay, bia đá ngàn năm dễ in dấu
4
却难拓你的美
Nhưng khó mà khắc họa được vẻ đẹp của em
5
真迹绝 真心能给谁
Chân tích đã tuyệt, tấm lòng son biết trao ai
6
牧笛横吹 黄酒小菜又几碟
Sáo mục đồng ngang thổi, rượu vàng cùng vài đĩa thức ăn nhỏ
7
夕阳余晖 如你的羞怯似醉
Ánh chiều tà, như nét e thẹn say lòng của em
8
摹本易写
Bản mô phỏng dễ viết
9
而墨香不退与你同留余味
Mà hương mực chẳng phai, cùng em lưu lại dư vị
10
一行朱砂 到底圈了谁
Một dòng chu sa, rốt cuộc khoanh tròn ai
11
无关风月 我题序等你回
Chẳng liên quan gió trăng, ta đề tựa chờ em về
12
悬笔一绝 那岸边浪千叠
Đưa ngòi bút tuyệt luân lên cao, bờ sông sóng vỗ ngàn tầng dào dạt
Suspending the brush in mastery, waves on the shore surge in thousands
13
情字何解 怎落笔都不对
Chữ Tình giải thích làm sao, hạ bút thế nào cũng thấy chưa trọn vẹn
How to explain the word 'Love', no stroke of the brush feels right
14
而我独缺 你一生的了解
Mà điều ta duy nhất thiếu thốn, chính là sự thấu hiểu trọn đời của nàng
And I only lack your understanding of a lifetime
15
无关风月 我题序等你回
Chẳng liên quan gió trăng, ta đề tựa chờ em về
16
悬笔一绝 那岸边浪千叠
Đưa ngòi bút tuyệt luân lên cao, bờ sông sóng vỗ ngàn tầng dào dạt
Suspending the brush in mastery, waves on the shore surge in thousands
17
情字何解 怎落笔都不对
Chữ Tình giải thích làm sao, hạ bút thế nào cũng thấy chưa trọn vẹn
How to explain the word 'Love', no stroke of the brush feels right
18
而我独缺 你一生的了解
Mà điều ta duy nhất thiếu thốn, chính là sự thấu hiểu trọn đời của nàng
And I only lack your understanding of a lifetime
19
无关风月 我题序等你回
Chẳng liên quan gió trăng, ta đề tựa chờ em về
20
悬笔一绝 那岸边浪千叠
Đưa ngòi bút tuyệt luân lên cao, bờ sông sóng vỗ ngàn tầng dào dạt
Suspending the brush in mastery, waves on the shore surge in thousands
21
情字何解 怎落笔都不对
Chữ Tình giải thích làm sao, hạ bút thế nào cũng thấy chưa trọn vẹn
How to explain the word 'Love', no stroke of the brush feels right
22
独缺 你一生了解
Riêng thiếu, sự thấu hiểu em cả một đời
23
弹指岁月 倾城顷刻间湮灭
Năm tháng búng tay một cái trôi qua, vẻ nghiêng thành trong khoảnh khắc chìm vào quên lãng
Years pass in the snap of a finger, city-toppling beauty vanishes in an instant
24
青石板街 回眸一笑你婉约
Phố đá xanh, ngoảnh lại mỉm cười em dịu dàng
25
恨了没
Đã hận chưa
26
你摇头轻叹谁让你蹙着眉
Em lắc đầu khẽ thở dài, ai khiến em nhíu mày
27
而深闺 徒留胭脂味
Mà khuê phòng sâu, chỉ còn lưu lại mùi phấn son
28
人雁南飞 转身一瞥你噙泪
Nhạn người bay về nam, quay đầu một thoáng em ngấn lệ
29
掬一把月 手揽回忆怎么睡
Vốc một vốc trăng, tay ôm hồi ức sao ngủ được
30
又怎么会
Lại làm sao có thể
31
心事密缝绣花鞋针针怨怼
Tâm sự khâu kín đôi hài thêu, từng mũi kim oán hận
32
若花怨蝶 你会怨着谁
Nếu hoa oán bướm, em sẽ oán ai
33
无关风月 我题序等你回
Chẳng liên quan gió trăng, ta đề tựa chờ em về
34
悬笔一绝 那岸边浪千叠
Đưa ngòi bút tuyệt luân lên cao, bờ sông sóng vỗ ngàn tầng dào dạt
Suspending the brush in mastery, waves on the shore surge in thousands
35
情字何解 怎落笔都不对
Chữ Tình giải thích làm sao, hạ bút thế nào cũng thấy chưa trọn vẹn
How to explain the word 'Love', no stroke of the brush feels right
36
而我独缺 你一生的了解
Mà điều ta duy nhất thiếu thốn, chính là sự thấu hiểu trọn đời của nàng
And I only lack your understanding of a lifetime
37
无关风月 我题序等你回
Chẳng liên quan gió trăng, ta đề tựa chờ em về
38
手书无愧 无惧人间是非
Thư tay không thẹn, chẳng sợ thị phi nhân gian
39
雨打蕉叶 又潇潇了几夜
Mưa đập lá chuối, lại xào xạc mấy đêm rồi
40
我等春雷 来提醒你爱谁
Ta đợi sấm xuân, đến nhắc em rằng em yêu ai
Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát
Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.
Từ
Pinyin
Hán Việt
Nghĩa
Câu hát
临帖
líntiè
LÂM THIẾP
Tập viết chữ theo mẫu thiếp thư pháp mẫu
兰亭临帖 行书如行云流水
行书
xíngshū
HÀNH THƯ
Kiểu chữ Hành (phong cách thư pháp mềm mại linh hoạt)
兰亭临帖 行书如行云流水
风月
fēngyuè
PHONG NGUYỆT
Gió trăng, chuyện tình cảm phong lưu tài tử
无关风月 我题序等你回
题序
tíxù
ĐỀ TỰ
Viết lời tựa, lời mở đầu cho một tác phẩm
无关风月 我题序等你回
真迹
zhēnjì
CHÂN TÍCH
Bản thảo chữ viết gốc của chính tác giả
真迹绝 真心能给谁
行云流水
xíngyún liúshuǐ
HÀNH VÂN LƯU THUỶ
Mây trôi nước chảy (văn chương, thư pháp tự nhiên phóng khoáng)
兰亭临帖 行书如行云流水
到底
dào dǐ
ĐÁO ĐỂ
cuối cùng
一行朱砂 到底圈了谁
回忆
huí yì
HỒI ỨC
hồi ức, ký ức, nhớ lại
掬一把月 手揽回忆怎么睡
提醒
tí xǐng
ĐỀ TỈNH
nhắc nhở, lưu ý
我等春雷 来提醒你爱谁
了解
liǎo jiě
LIỄU GIẢI
thấu hiểu, tìm hiểu nắm bắt thông tin
而我独缺 你一生的了解
人间
rén jiān
NHÂN GIAN
nhân gian, trần thế, cõi đời trần gian
手书无愧 无惧人间是非
是非
shì fēi
THỊ PHI
thị phi, đúng sai, chuyện phải trái
手书无愧 无惧人间是非
岁月
suì yuè
TUẾ NGUYỆT
năm tháng, thời gian năm tháng dòng đời
弹指岁月 倾城顷刻间湮灭
夕阳
xī yáng
TỊCH DƯƠNG
ánh hoàng hôn, ráng chiều, mặt trời lặn
夕阳余晖 如你的羞怯似醉
Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát
Câu chữ 把: 把 + Tân ngữ + Động từ + Thành phần khác
Đưa tân ngữ lên trước động từ để nhấn mạnh sự tác động làm thay đổi trạng thái của sự vật.
Trong bài: 掬一把月 手揽回忆怎么睡 — Vốc một vốc trăng, tay ôm hồi ức sao ngủ được
Ví dụ khác: 请把门关上。 — Xin hãy đóng cửa lại.
Câu hỏi phản vấn nhấn mạnh: 怎么会 / 怎么能…
Dùng hình thức câu hỏi để nhấn mạnh ý phủ định (làm sao có thể…).
Trong bài: 又怎么会 — Lại làm sao có thể
Ví dụ khác: 我怎么会忘记你呢? — Làm sao tôi có thể quên bạn được?
Trợ từ động thái 着 (zhe): V + 着
Biểu thị sự tiếp diễn của trạng thái hoặc động tác thứ nhất làm nền cho động tác thứ hai.
Trong bài: 你摇头轻叹谁让你蹙着眉 — Em lắc đầu khẽ thở dài, ai khiến em nhíu mày
Ví dụ khác: 他笑着对我说。 — Anh ấy vừa cười vừa nói với tôi.
Động từ năng nguyện: 能 / 会 / 可以 + Động từ
Biểu thị khả năng, nguyện vọng hoặc sự việc có thể xảy ra.
Trong bài: 真迹绝 真心能给谁 — Chân tích đã tuyệt, tấm lòng son biết trao ai
Ví dụ khác: 我相信你能做好这件事。 — Tôi tin bạn có thể làm tốt việc này.
Lưu Ý Phát Âm Khi Hát
Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “忙不迭 千年碑易拓”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “一行朱砂 到底圈了谁”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “却难拓你的美”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.
Điển Tích Văn Học, Thành Ngữ & Chiều Sâu Văn Hóa
Điển Tích & Tinh Hoa Văn Hóa
2 điển tích
01
Thư Pháp Chi Thần
THIÊN HẠ ĐỆ NHẤT HÀNH THƯ (天下第一行书) – Kiệt tác thư pháp thiên cổ của Vương Hy Chi
"仰观宇宙之大,俯察品类之盛,所以游目骋怀,足以极视听之娱,信可乐也。" — VƯƠNG HY CHI — 《LAN ĐÌNH TẬP TỰ (NĂM 353)》
Lan Đình Tự (兰亭序) tôn vinh bức thư pháp huyền thoại viết bên bờ suối Hội Kê tiết Tam Nguyệt Tam. Châu Kiệt Luân và Phương Văn Sơn đã khéo léo biến những nét bút triền miên, trôi chảy tựa rồng bay phượng múa thành những nốt nhạc ngũ cung ma mị.
👑 Vip Member Only
Nghệ Thuật Bút Mực
LÂM MÔ THƯ THIỆP (临摹书法) – Chữ Tình khôn giải, đặt bút thế nào cũng hóa sai
"情字何解?怎落笔都不对;而我独缺,你一生的了解。" — PHƯƠNG VĂN SƠN — 《LỜI CA LAN ĐÌNH TỰ》
Cổ nhân học thư pháp bắt đầu từ mô phỏng (lâm mô). Nhưng trong tình yêu, chữ Tình (情) uyên áo đến mức dẫu có cầm bút lông chấm mực xuyến chỉ cả đời cũng không sao diễn tả trọn vẹn nỗi lòng tương tư.
Thử tài ghi nhớ mặt chữ Hán, ngữ âm và ngữ cảnh ca từ qua 3 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:
Câu hỏi 1 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '兰亭______ 行书如行云流水'?
A. 题序 (tíxù - Viết lời tựa, lời mở đầu cho một tác phẩm)B. 风月 (fēngyuè - Gió trăng, chuyện tình cảm phong lưu tài tử)C. 临帖 (líntiè - Tập viết chữ theo mẫu thiếp thư pháp mẫu)D. 真迹 (zhēnjì - Bản thảo chữ viết gốc của chính tác giả)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: C. 临帖 (líntiè - Tập viết chữ theo mẫu thiếp thư pháp mẫu) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '兰亭临帖 行书如行云流水'. Từ '临帖' (líntiè, Hán Việt: LÂM THIẾP) có nghĩa là 'Tập viết chữ theo mẫu thiếp thư pháp mẫu'.
Câu hỏi 2 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '兰亭临帖 ______如行云流水'?
A. 风月 (fēngyuè - Gió trăng, chuyện tình cảm phong lưu tài tử)B. 行书 (xíngshū - Kiểu chữ Hành (phong cách thư pháp mềm mại linh hoạt))C. 题序 (tíxù - Viết lời tựa, lời mở đầu cho một tác phẩm)D. 真迹 (zhēnjì - Bản thảo chữ viết gốc của chính tác giả)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: B. 行书 (xíngshū - Kiểu chữ Hành (phong cách thư pháp mềm mại linh hoạt)) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '兰亭临帖 行书如行云流水'. Từ '行书' (xíngshū, Hán Việt: HÀNH THƯ) có nghĩa là 'Kiểu chữ Hành (phong cách thư pháp mềm mại linh hoạt)'.
Câu hỏi 3 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '无关______ 我题序等你回'?
Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết
Trong lời bài hát, câu "兰亭临帖 行书如行云流水" (Pinyin: lán tíng lín tiè xíng shū rú xíng yún liú shuǐ) được dịch nghĩa là "Bên đình Lan Đình, chép lại nét hành thư như mây trôi nước chảy".
Từ "临帖" đọc là líntiè, âm Hán Việt là LÂM THIẾP, mang nghĩa "Tập viết chữ theo mẫu thiếp thư pháp mẫu".
Trong câu hát "兰亭临帖 行书如行云流水", từ "行书" (Hán Việt: HÀNH THƯ) có nghĩa là "Kiểu chữ Hành (phong cách thư pháp mềm mại linh hoạt)".
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ
Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.
Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật100% Human Fact-Checked
Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI
Nội dung chuyên mục Âm nhạc & Lời bài hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).
Nguồn Tư Liệu Gốc
Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.
Ngữ Âm & Chiết Tự
Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.
Chính Sách AI Có Trách Nhiệm
AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.
Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)