Chuyển đến nội dung chính
Âm nhạc & Lời bài hát18 phút40.836lượt

Lời Bài Hát Khó Niệm Kinh (难念的经) – Châu Hoa Kiện (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Dĩnh Xuyến Đường

Thạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ

Về Blog
Lời Bài Hát Khó Niệm Kinh (难念的经) – Châu Hoa Kiện (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) | FoxHSK
Ảnh bìa: Lời Bài Hát Khó Niệm Kinh (难念的经) – Châu Hoa Kiện (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) — FoxHSK
AITóm tắt nhanh

Lời bài hát Khó Niệm Kinh (难念的经) của Châu Hoa Kiện kèm phiên âm Pinyin, chữ Hán, dịch nghĩa tiếng Việt, bảng từ vựng HSK chọn lọc và phân tích ngữ pháp ca từ kinh điển.

Chủ đề trọng tâm: lời bài hát khó niệm kinh châu hoa kiện
TÍNH NĂNG ĐỘC QUYỀN

Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!

Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.

Kho Bài Hát Pinyin
Bảng điều khiển

«Khó Niệm Kinh» (难念的经 - Nán Niàn De Jīng) là tuyệt tác ca khúc chủ đề của bộ phim truyền hình «Thiên Long Bát Bộ» (1997) do TVB sản xuất, sáng tác và thể hiện bởi Châu Hoa Kiện với phần ca từ trác tuyệt của Lâm Tịch. Đây được mệnh danh là một trong những ca khúc tiếng Quảng Đông "khó hát nhất lịch sử", thâu tóm toàn bộ nỗi bi kịch "Tham - Sân - Si" và kiếp nạn luân hồi của các nhân vật Kiều Phong, Đoàn Dự, Hư Trúc.

HỒ SƠ Thánh Ca Nhạc Phim Võ Hiệp / Kỷ Lục Kim Khúc

难念的经 • Nán Niàn De Jīng

Tên tiếng Trung 难念的经 (Nán Niàn De Jīng - NAN NIỆM ĐÍCH KINH)
Nhạc sĩ Châu Hoa Kiện (周华健) & Thái Triều Chương (蔡朝章)
Trình bày gốc Châu Hoa Kiện (周华健) / Rock Records
Album & Năm «《生·生活》» (1996)
Thể loại Cổ phong / Pop Ballad / Nhạc phim võ hiệp
Tác phẩm gắn liền Nhạc phim 《Thiên Long Bát Bộ》 (1997, TVB) - bản Hồng Kông
MV / VIDEO

Khó Niệm Kinh (难念的经)

Vừa nghe nhạc vừa theo dõi từng câu hát và phiên âm bên dưới

Châu Hoa Kiện (周华健)
Lời Bài Hát Khó Niệm Kinh (难念的经) – Châu Hoa Kiện (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)
Lời Bài Hát Khó Niệm Kinh (难念的经) – Châu Hoa Kiện (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt

Bạn có thể bấm nút bật/tắt "Phiên âm Pinyin" ở thanh công cụ phía trên để tự luyện đọc và ghi nhớ mặt chữ Hán tốt hơn.

Đoạn Khởi Đầu (Verse 1)
1

笑xiào你nǐ我wǒ枉wǎng花huā光guāng心xīn计jì

Cười người cười ta uổng công bày mưu tính kế hết hơi sức

Laughing at how you and I squandered all our wits in vain

2

爱ài竞jìng逐zhú镜jìng花huā那nà美měi丽lì

Ham tranh giành vẻ kiều diễm lung linh của đóa hoa trong gương

Craving to chase after the beauty of flowers in a mirror

3

怕pà幸xìng运yùn会huì转zhuǎn眼yǎn远yuǎn逝shì

Nơm nớp sợ hãi vận may chớp mắt vụt bay xa

Terrified that good fortune will vanish in the blink of an eye

4

为wèi贪tān嗔chēn喜xǐ恶è怒nù着zháo迷mí

Đắm chìm u mê vào những tham lam, oán hờn, hỷ nộ ái ố

Obsessed and entranced by greed, anger, joy, and sorrow

5

责zé你nǐ我wǒ太tài贪tān功gōng恋liàn势shì

Trách người trách ta quá tham danh mến quyền đoạt thế

Blaming you and me for craving power and clinging to glory

6

怪guài大dà地dì众zhòng生shēng太tài美měi丽lì

Trách chi chúng sinh muôn loài trên mặt đất quá đỗi diễm lệ

Blaming all mortal creatures under heaven for being too enchanting

7

悔huǐ旧jiù日rì太tài执zhí信xìn约yuē誓shì

Hối ngày cũ quá tin lời thề ước

8

为wèi悲bēi欢huān哀āi怨yuàn妒dù着zháo迷mí

Mê muội ngụp lặn giữa biển bi hoan, ai oán và ghen tuông hờn ghen

Entangled in endless sorrow, joy, lamentation, and jealousy

9

啊a舍shě不bù得dé璀cuǐ璨càn俗sú世shì

A, lòng chẳng nỡ dứt bỏ cõi hồng trần rực rỡ tráng lệ

Ah, reluctant to forsake this glittering, dazzling mortal world

10

啊a躲duǒ不bù开kāi痴chī恋liàn的de欣xīn慰wèi

A, chẳng thể nào trốn chạy niềm an ủi ngọt ngào của tình si

Ah, unable to evade the blissful solace of blind devotion

11

啊a找zhǎo不bú到dào色sè相xiàng代dài替tì

A tìm không ra sắc tướng thay thế

12

啊a参cān一yī生shēng参cān不bù透tòu这zhè条tiáo难nán题tí

A tham một đời tham chẳng thấu câu đố này

13

吞tūn风fēng吻wěn雨yǔ 葬zàng落luò日rì 未wèi曾céng彷páng徨huáng

Nuốt gió hôn mưa, chôn vùi ánh tà dương chẳng chút bàng hoàng hoang mang

Swallowing wind, kissing rain, burying the dying sunset without hesitation

14

欺qī山shān赶gǎn海hǎi 践jiàn雪xuě径jìng 也yě未wèi绝jué望wàng

Vượt núi rẽ biển, dẫm trên con đường tuyết lạnh chưa từng tuyệt vọng

Defying mountains, parting seas, treading snow tracks without despair

15

拈niān花huā把bǎ酒jiǔ 偏piān折zhé煞shā 世shì人rén情qíng狂kuáng

Cầm hoa nâng rượu lại làm thắt lòng bao kẻ tình si điên cuồng nhân gian

Holding flowers with wine, crushing mortals madly consumed by love

16

凭píng这zhè两liǎng眼yǎn与yǔ百bǎi臂bì

Dựa vào hai mắt này cùng trăm cánh tay

17

或huò千qiān手shǒu不bù能néng防fáng

Hoặc ngàn tay cũng không chống nổi

18

天tiān阔kuò阔kuò雪xuě漫màn漫màn共gòng谁shuí同tóng航háng

Trời rộng tuyết mênh mang cùng ai chung thuyền

19

这zhè沙shā滚gǔn滚gǔn水shuǐ皱zhòu皱zhòu笑xiào着zhe浪làng荡dàng

Cát này cuồn cuộn nước gợn gợn cười phóng đãng

20

贪tān欢huān一yī饷xiǎng

Tham hoan một chốc

21

偏piān教jiào那nà女nǚ儿ér情qíng长zhǎng埋mái葬zàng

Lại khiến tình dài nữ nhi kia chôn vùi

22

吞tūn风fēng吻wěn雨yǔ 葬zàng落luò日rì 未wèi曾céng彷páng徨huáng

Nuốt gió hôn mưa, chôn vùi ánh tà dương chẳng chút bàng hoàng hoang mang

Swallowing wind, kissing rain, burying the dying sunset without hesitation

23

欺qī山shān赶gǎn海hǎi 践jiàn雪xuě径jìng 也yě未wèi绝jué望wàng

Vượt núi rẽ biển, dẫm trên con đường tuyết lạnh chưa từng tuyệt vọng

Defying mountains, parting seas, treading snow tracks without despair

24

拈niān花huā把bǎ酒jiǔ 偏piān折zhé煞shā 世shì人rén情qíng狂kuáng

Cầm hoa nâng rượu lại làm thắt lòng bao kẻ tình si điên cuồng nhân gian

Holding flowers with wine, crushing mortals madly consumed by love

25

凭píng这zhè两liǎng眼yǎn与yǔ百bǎi臂bì

Dựa vào hai mắt này cùng trăm cánh tay

26

或huò千qiān手shǒu不bù能néng防fáng

Hoặc ngàn tay cũng không chống nổi

27

天tiān阔kuò阔kuò雪xuě漫màn漫màn共gòng谁shuí同tóng航háng

Trời rộng tuyết mênh mang cùng ai chung thuyền

28

这zhè沙shā滚gǔn滚gǔn水shuǐ皱zhòu皱zhòu笑xiào着zhe浪làng荡dàng

Cát này cuồn cuộn nước gợn gợn cười phóng đãng

29

贪tān欢huān一yī饷xiǎng

Tham hoan một chốc

30

偏piān教jiào那nà女nǚ儿ér情qíng长zhǎng埋mái葬zàng

Lại khiến tình dài nữ nhi kia chôn vùi

31

笑xiào你nǐ我wǒ枉wǎng花huā光guāng心xīn计jì

Cười người cười ta uổng công bày mưu tính kế hết hơi sức

Laughing at how you and I squandered all our wits in vain

32

爱ài竞jìng逐zhú镜jìng花huā那nà美měi丽lì

Ham tranh giành vẻ kiều diễm lung linh của đóa hoa trong gương

Craving to chase after the beauty of flowers in a mirror

33

怕pà幸xìng运yùn会huì转zhuǎn眼yǎn远yuǎn逝shì

Nơm nớp sợ hãi vận may chớp mắt vụt bay xa

Terrified that good fortune will vanish in the blink of an eye

34

为wèi贪tān嗔chēn喜xǐ恶è怒nù着zháo迷mí

Đắm chìm u mê vào những tham lam, oán hờn, hỷ nộ ái ố

Obsessed and entranced by greed, anger, joy, and sorrow

35

责zé你nǐ我wǒ太tài贪tān功gōng恋liàn势shì

Trách người trách ta quá tham danh mến quyền đoạt thế

Blaming you and me for craving power and clinging to glory

36

怪guài大dà地dì众zhòng生shēng太tài美měi丽lì

Trách chi chúng sinh muôn loài trên mặt đất quá đỗi diễm lệ

Blaming all mortal creatures under heaven for being too enchanting

37

悔huǐ旧jiù日rì太tài执zhí信xìn约yuē誓shì

Hối ngày cũ quá tin lời thề ước

38

为wèi悲bēi欢huān哀āi怨yuàn妒dù着zháo迷mí

Mê muội ngụp lặn giữa biển bi hoan, ai oán và ghen tuông hờn ghen

Entangled in endless sorrow, joy, lamentation, and jealousy

39

啊a舍shě不bù得dé璀cuǐ璨càn俗sú世shì

A, lòng chẳng nỡ dứt bỏ cõi hồng trần rực rỡ tráng lệ

Ah, reluctant to forsake this glittering, dazzling mortal world

40

啊a躲duǒ不bù开kāi痴chī恋liàn的de欣xīn慰wèi

A, chẳng thể nào trốn chạy niềm an ủi ngọt ngào của tình si

Ah, unable to evade the blissful solace of blind devotion

41

啊a找zhǎo不bú到dào色sè相xiàng代dài替tì

A tìm không ra sắc tướng thay thế

42

啊a参cān一yī生shēng参cān不bù透tòu这zhè条tiáo难nán题tí

A tham một đời tham chẳng thấu câu đố này

43

吞tūn风fēng吻wěn雨yǔ 葬zàng落luò日rì 未wèi曾céng彷páng徨huáng

Nuốt gió hôn mưa, chôn vùi ánh tà dương chẳng chút bàng hoàng hoang mang

Swallowing wind, kissing rain, burying the dying sunset without hesitation

44

欺qī山shān赶gǎn海hǎi 践jiàn雪xuě径jìng 也yě未wèi绝jué望wàng

Vượt núi rẽ biển, dẫm trên con đường tuyết lạnh chưa từng tuyệt vọng

Defying mountains, parting seas, treading snow tracks without despair

45

拈niān花huā把bǎ酒jiǔ 偏piān折zhé煞shā 世shì人rén情qíng狂kuáng

Cầm hoa nâng rượu lại làm thắt lòng bao kẻ tình si điên cuồng nhân gian

Holding flowers with wine, crushing mortals madly consumed by love

46

凭píng这zhè两liǎng眼yǎn与yǔ百bǎi臂bì

Dựa vào hai mắt này cùng trăm cánh tay

47

或huò千qiān手shǒu不bù能néng防fáng

Hoặc ngàn tay cũng không chống nổi

48

天tiān阔kuò阔kuò雪xuě漫màn漫màn共gòng谁shuí同tóng航háng

Trời rộng tuyết mênh mang cùng ai chung thuyền

49

这zhè沙shā滚gǔn滚gǔn水shuǐ皱zhòu皱zhòu笑xiào着zhe浪làng荡dàng

Cát này cuồn cuộn nước gợn gợn cười phóng đãng

50

贪tān欢huān一yī饷xiǎng

Tham hoan một chốc

51

偏piān教jiào那nà女nǚ儿ér情qíng长zhǎng埋mái葬zàng

Lại khiến tình dài nữ nhi kia chôn vùi

52

吞tūn风fēng吻wěn雨yǔ 葬zàng落luò日rì 未wèi曾céng彷páng徨huáng

Nuốt gió hôn mưa, chôn vùi ánh tà dương chẳng chút bàng hoàng hoang mang

Swallowing wind, kissing rain, burying the dying sunset without hesitation

53

欺qī山shān赶gǎn海hǎi 践jiàn雪xuě径jìng 也yě未wèi绝jué望wàng

Vượt núi rẽ biển, dẫm trên con đường tuyết lạnh chưa từng tuyệt vọng

Defying mountains, parting seas, treading snow tracks without despair

54

拈niān花huā把bǎ酒jiǔ 偏piān折zhé煞shā 世shì人rén情qíng狂kuáng

Cầm hoa nâng rượu lại làm thắt lòng bao kẻ tình si điên cuồng nhân gian

Holding flowers with wine, crushing mortals madly consumed by love

55

凭píng这zhè两liǎng眼yǎn与yǔ百bǎi臂bì

Dựa vào hai mắt này cùng trăm cánh tay

56

或huò千qiān手shǒu不bù能néng防fáng

Hoặc ngàn tay cũng không chống nổi

57

天tiān阔kuò阔kuò雪xuě漫màn漫màn共gòng谁shuí同tóng航háng

Trời rộng tuyết mênh mang cùng ai chung thuyền

58

这zhè沙shā滚gǔn滚gǔn水shuǐ皱zhòu皱zhòu笑xiào着zhe浪làng荡dàng

Cát này cuồn cuộn nước gợn gợn cười phóng đãng

59

贪tān欢huān一yī饷xiǎng

Tham hoan một chốc

60

偏piān教jiào那nà女nǚ儿ér情qíng长zhǎng埋mái葬zàng

Lại khiến tình dài nữ nhi kia chôn vùi

61

吞tūn风fēng吻wěn雨yǔ 葬zàng落luò日rì 未wèi曾céng彷páng徨huáng

Nuốt gió hôn mưa, chôn vùi ánh tà dương chẳng chút bàng hoàng hoang mang

Swallowing wind, kissing rain, burying the dying sunset without hesitation

62

欺qī山shān赶gǎn海hǎi 践jiàn雪xuě径jìng 也yě未wèi绝jué望wàng

Vượt núi rẽ biển, dẫm trên con đường tuyết lạnh chưa từng tuyệt vọng

Defying mountains, parting seas, treading snow tracks without despair

63

拈niān花huā把bǎ酒jiǔ 偏piān折zhé煞shā 世shì人rén情qíng狂kuáng

Cầm hoa nâng rượu lại làm thắt lòng bao kẻ tình si điên cuồng nhân gian

Holding flowers with wine, crushing mortals madly consumed by love

64

凭píng这zhè两liǎng眼yǎn与yǔ百bǎi臂bì

Dựa vào hai mắt này cùng trăm cánh tay

65

或huò千qiān手shǒu不bù能néng防fáng

Hoặc ngàn tay cũng không chống nổi

66

天tiān阔kuò阔kuò雪xuě漫màn漫màn共gòng谁shuí同tóng航háng

Trời rộng tuyết mênh mang cùng ai chung thuyền

67

这zhè沙shā滚gǔn滚gǔn水shuǐ皱zhòu皱zhòu笑xiào着zhe浪làng荡dàng

Cát này cuồn cuộn nước gợn gợn cười phóng đãng

68

贪tān欢huān一yī饷xiǎng

Tham hoan một chốc

69

偏piān教jiào那nà女nǚ儿ér情qíng长zhǎng埋mái葬zàng

Lại khiến tình dài nữ nhi kia chôn vùi

70

吞tūn风fēng吻wěn雨yǔ 葬zàng落luò日rì 未wèi曾céng彷páng徨huáng

Nuốt gió hôn mưa, chôn vùi ánh tà dương chẳng chút bàng hoàng hoang mang

Swallowing wind, kissing rain, burying the dying sunset without hesitation

71

欺qī山shān赶gǎn海hǎi 践jiàn雪xuě径jìng 也yě未wèi绝jué望wàng

Vượt núi rẽ biển, dẫm trên con đường tuyết lạnh chưa từng tuyệt vọng

Defying mountains, parting seas, treading snow tracks without despair

72

拈niān花huā把bǎ酒jiǔ 偏piān折zhé煞shā 世shì人rén情qíng狂kuáng

Cầm hoa nâng rượu lại làm thắt lòng bao kẻ tình si điên cuồng nhân gian

Holding flowers with wine, crushing mortals madly consumed by love

73

凭píng这zhè两liǎng眼yǎn与yǔ百bǎi臂bì

Dựa vào hai mắt này cùng trăm cánh tay

74

或huò千qiān手shǒu不bù能néng防fáng

Hoặc ngàn tay cũng không chống nổi

75

天tiān阔kuò阔kuò雪xuě漫màn漫màn共gòng谁shuí同tóng航háng

Trời rộng tuyết mênh mang cùng ai chung thuyền

76

这zhè沙shā滚gǔn滚gǔn水shuǐ皱zhòu皱zhòu笑xiào着zhe浪làng荡dàng

Cát này cuồn cuộn nước gợn gợn cười phóng đãng

77

贪tān欢huān一yī饷xiǎng

Tham hoan một chốc

78

偏piān教jiào那nà女nǚ儿ér情qíng长zhǎng埋mái葬zàng

Lại khiến tình dài nữ nhi kia chôn vùi

Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát

Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.

TừPinyinHán ViệtNghĩaCâu hát
心计xīnjìTÂM KẾMưu tính, toan tính sâu xa trong lòng笑你我枉花光心计
镜花jìnghuāKÍNH HOAHoa trong gương, ảo ảnh đẹp nhưng không có thật爱竞逐镜花那美丽
贪嗔tānchēnTHAM SÂNLòng tham lam và cơn giận dữ oán hờn (thuật ngữ Phật học)为贪嗔喜恶怒着迷
璀璨cuǐcànTHÔI XÁNRực rỡ, lấp lánh chói lọi huy hoàng啊舍不得璀璨俗世
彷徨pánghuángBÀNG HOÀNGDo dự, băn khoăn lạc lõng không biết đi đâu吞风吻雨 葬落日 未曾彷徨
代替dài tìĐẠI THẾthay thế, thay cho啊找不到色相代替
美丽měi lìMỸ LỆxinh đẹp, tươi đẹp爱竞逐镜花那美丽
舍不得shě bu deXẢ BẤT ĐẮCkhông nỡ, lưu luyến, tiếc nuối啊舍不得璀璨俗世
幸运xìng yùnHẠNH VẬNmay mắn怕幸运会转眼远逝
绝望jué wàngTUYỆT VỌNGtuyệt vọng, bế tắc hoàn toàn欺山赶海 践雪径 也未绝望
埋葬mái zàngMAI TÁNGchôn cất, mai táng; chôn vùi (chế độ cũ)偏教那女儿情长埋葬
欣慰xīn wèiHÂN UỶhài lòng thỏa nguyện, an lòng phấn khởi啊躲不开痴恋的欣慰
着迷zháo míTRƯỚC MÊsay mê, mê mẩn say đắm为贪嗔喜恶怒着迷
女儿nǚ érNỮ NHIcon gái偏教那女儿情长埋葬

Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát

Câu chữ 把: 把 + Tân ngữ + Động từ + Thành phần khác

Đưa tân ngữ lên trước động từ để nhấn mạnh sự tác động làm thay đổi trạng thái của sự vật.

  • Trong bài: 拈花把酒 偏折煞 世人情狂 — Niêm hoa nâng rượu lại làm gãy cuồng tình thế nhân
  • Ví dụ khác: 请把门关上。 — Xin hãy đóng cửa lại.

Trợ từ động thái 着 (zhe): V + 着

Biểu thị sự tiếp diễn của trạng thái hoặc động tác thứ nhất làm nền cho động tác thứ hai.

  • Trong bài: 为贪嗔喜恶怒着迷 — Vì tham sân hỷ ố nộ mà mê
  • Ví dụ khác: 他笑着对我说。 — Anh ấy vừa cười vừa nói với tôi.

Động từ năng nguyện: 能 / 会 / 可以 + Động từ

Biểu thị khả năng, nguyện vọng hoặc sự việc có thể xảy ra.

  • Trong bài: 怕幸运会转眼远逝 — Sợ vận may chớp mắt đã xa rời
  • Ví dụ khác: 我相信你能做好这件事。 — Tôi tin bạn có thể làm tốt việc này.

Trợ từ kết cấu 的 nối định ngữ và danh từ: Định ngữ + 的 + Trung tâm ngữ

Dùng để bổ nghĩa hoặc xác định sở hữu, tính chất cho danh từ đứng sau.

  • Trong bài: 啊躲不开痴恋的欣慰 — A trốn không khỏi niềm vui si luyến
  • Ví dụ khác: 这是我最喜欢的歌。 — Đây là bài hát tôi thích nhất.

Lưu Ý Phát Âm Khi Hát

  • Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “啊舍不得璀璨俗世”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
  • Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “啊参一生参不透这条难题”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
  • Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “为贪嗔喜恶怒着迷”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
  • Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.

Mini Quiz: Ôn Tập Từ Vựng

Thử tài ghi nhớ mặt chữ Hán, ngữ âm và ngữ cảnh ca từ qua 3 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:

Câu hỏi 1 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:

Điền từ còn thiếu trong câu hát: '笑你我枉花光______'?

A. 镜花 (jìnghuā - Hoa trong gương, ảo ảnh đẹp nhưng không có thật) B. 心计 (xīnjì - Mưu tính, toan tính sâu xa trong lòng) C. 贪嗔 (tānchēn - Lòng tham lam và cơn giận dữ oán hờn (thuật ngữ Phật học)) D. 璀璨 (cuǐcàn - Rực rỡ, lấp lánh chói lọi huy hoàng)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: B. 心计 (xīnjì - Mưu tính, toan tính sâu xa trong lòng)
Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '笑你我枉花光心计'. Từ '心计' (xīnjì, Hán Việt: TÂM KẾ) có nghĩa là 'Mưu tính, toan tính sâu xa trong lòng'.
Câu hỏi 2 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:

Điền từ còn thiếu trong câu hát: '爱竞逐______那美丽'?

A. 璀璨 (cuǐcàn - Rực rỡ, lấp lánh chói lọi huy hoàng) B. 心计 (xīnjì - Mưu tính, toan tính sâu xa trong lòng) C. 贪嗔 (tānchēn - Lòng tham lam và cơn giận dữ oán hờn (thuật ngữ Phật học)) D. 镜花 (jìnghuā - Hoa trong gương, ảo ảnh đẹp nhưng không có thật)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: D. 镜花 (jìnghuā - Hoa trong gương, ảo ảnh đẹp nhưng không có thật)
Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '爱竞逐镜花那美丽'. Từ '镜花' (jìnghuā, Hán Việt: KÍNH HOA) có nghĩa là 'Hoa trong gương, ảo ảnh đẹp nhưng không có thật'.
Câu hỏi 3 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:

Điền từ còn thiếu trong câu hát: '为______喜恶怒着迷'?

Câu này khóa VIP nha

Đáp án và lời giải mở cùng hội viên VIP.

🏮 HỌC TẬP & THỰC HÀNH CÙNG FOXHSK

Ôn Luyện & Khám Phá Kho Tàng Tiếng Trung

Nâng cao vốn từ vựng HSK qua hệ thống công cụ tương tác thông minh và kho tài nguyên bách khoa miễn phí 100%.

Ôn Luyện & Thực Hành Cùng FoxHSK

Các công cụ và tài nguyên học tập hoàn toàn miễn phí được phát triển bởi FoxHSK

Rương Báu Hán Ngữ FoxHSK • Thẻ Bài SSR

Học Hành Đều Tay - Loot Thẻ Xịn Ngay

Đã mở:6/30 thẻ

Thẻ đã sở hữu phát sáng rực rỡ • Thẻ chưa mở hiển thị âm bản đen trắng:

Xu FoxiHoàn thành bài học, bài thi, nhiệm vụ để tích Xu
Mở rương thẻ
Chia sẻ bài viết:

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết

Trong lời bài hát, câu "笑你我枉花光心计" (Pinyin: xiào nǐ wǒ wǎng huā guāng xīn jì) được dịch nghĩa là "Cười ngươi ta uổng công hao tâm tính".

Từ "心计" đọc là xīnjì, âm Hán Việt là TÂM KẾ, mang nghĩa "Mưu tính, toan tính sâu xa trong lòng".

Trong câu hát "爱竞逐镜花那美丽", từ "镜花" (Hán Việt: KÍNH HOA) có nghĩa là "Hoa trong gương, ảo ảnh đẹp nhưng không có thật".

Dĩnh Xuyến Đường
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ

Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.

Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật

Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI

Nội dung chuyên mục Âm nhạc & Lời bài hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).

Nguồn Tư Liệu Gốc

Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.

Ngữ Âm & Chiết Tự

Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.

Chính Sách AI Có Trách Nhiệm

AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.

Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)
Về hội đồng học thuật

Bình luận & Thảo luận0

Bạn nghĩ gì về bài này?

Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile

Chưa có bình luận nào cho bài viết này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ suy nghĩ hoặc tag @foxi để trao đổi cùng Cáo Foxi AI!

Bài viết liên quan

Lời Bài Hát Nếu Như Khi Ấy (如果当时) – Cung Hồng (龚宏) / Hứa Tung (Bản Chuẩn FoxKaraoke)

Lời Bài Hát Nếu Như Khi Ấy (如果当时) – Cung Hồng (龚宏) / Hứa Tung (Bản Chuẩn FoxKaraoke) - FoxHSK

Lời Bài Hát Bố Mày Mai Không Đi Làm (老子明天不上班) – Tạ Đế (Fat Shady) (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời Bài Hát Bố Mày Mai Không Đi Làm (老子明天不上班) – Tạ Đế (Fat Shady) (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) - FoxHSK

Lời Bài Hát A Sở Cô Nương (阿楚姑娘) – Lương Phàm (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời Bài Hát A Sở Cô Nương (阿楚姑娘) – Lương Phàm (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) - FoxHSK

Lời Bài Hát Tùng Tiền Mạn (从前慢) – Lưu Hồ Điệt (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời Bài Hát Tùng Tiền Mạn (从前慢) – Lưu Hồ Điệt (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) - FoxHSK