Chuyển đến nội dung chính
Âm nhạc & Lời bài hát12 phút47.141lượt

Lời Bài Hát Hồng Đậu (红豆) – Vương Phi (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Dĩnh Xuyến Đường

Thạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ

Về Blog
Lời Bài Hát Hồng Đậu (红豆) – Vương Phi (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) | FoxHSK
Ảnh bìa: Lời Bài Hát Hồng Đậu (红豆) – Vương Phi (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) — FoxHSK
AITóm tắt nhanh

Lời bài hát Hồng Đậu (红豆) của Vương Phi kèm phiên âm Pinyin, chữ Hán, dịch nghĩa tiếng Việt, bảng từ vựng HSK chọn lọc và phân tích ngữ pháp ca từ kinh điển.

Chủ đề trọng tâm: lời bài hát hồng đậu vương phi
TÍNH NĂNG ĐỘC QUYỀN

Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!

Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.

Kho Bài Hát Pinyin
Bảng điều khiển

«Hồng Đậu» (红豆 - Hóng Dòu) phát hành năm 1998 trong album «Xướng Du», là một trong những kiệt tác đỉnh cao bất hủ nhất của Thiên hậu Vương Phi (Faye Wong). Do Liễu Trọng Ngôn phổ nhạc và Lâm Tịch viết lời, bài hát mượn hạt đậu đỏ - biểu tượng tương tư cổ phong phương Đông - để diễn tả triết lý tình yêu sâu sắc: hiểu rõ mọi cuộc sum vầy đều có lúc chia xa, học cách trân trọng từng khoảnh khắc hiện tại trước khi biển hóa nương dâu.

HỒ SƠ Thánh Ca Tình Yêu Bất Hủ

红豆 • Hóng Dòu

Tên tiếng Trung 红豆 (Hóng Dòu - HỒNG ĐẬU)
Nhạc sĩ Lâm Tịch (林夕) - viết lời, Trần Tiểu Hà (陈小霞) - soạn nhạc
Trình bày gốc Vương Phi (王菲)
Album & Năm «唱游 (Chang You)» (1998)
Thể loại Mandopop, Pop Ballad
Tác phẩm gắn liền Không gắn với phim cụ thể, nhưng là ca khúc biểu tượng của nhạc Hoa ngữ thập niên 1990
MV / VIDEO

Hồng Đậu (红豆)

Vừa nghe nhạc vừa theo dõi từng câu hát và phiên âm bên dưới

Vương Phi (王菲)
Lời Bài Hát Hồng Đậu (红豆) – Vương Phi (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)
Lời Bài Hát Hồng Đậu (红豆) – Vương Phi (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt

Bạn có thể bấm nút bật/tắt "Phiên âm Pinyin" ở thanh công cụ phía trên để tự luyện đọc và ghi nhớ mặt chữ Hán tốt hơn.

Đoạn Khởi Đầu (Verse 1)
1

还hái没méi好hǎo好hǎo的de感gǎn受shòu

Chưa kịp cảm nhận thật trọn vẹn

2

雪xuě花huā绽zhàn放fàng的de气qì候hòu

Tiết trời hoa tuyết nở rộ

3

我wǒ们men一yì起qǐ颤chàn抖dǒu 会huì更gèng明míng白bái

Ta cùng run rẩy, sẽ càng hiểu hơn

4

什shén么me是shì温wēn柔róu

Thế nào là dịu dàng

5

还hái没méi跟gēn你nǐ牵qiān着zhe手shǒu

Chưa được nắm tay em

6

走zǒu过guò荒huāng芜wú的de沙shā丘qiū

Đi qua những cồn cát hoang vu

7

可kě能néng从cóng此cǐ以yǐ后hòu

Có thể từ nay về sau

8

学xué会huì珍zhēn惜xī天tiān长zhǎng和hé地dì久jiǔ

Học được cách trân trọng dài lâu

9

有yǒu时shí候hòu 有yǒu时shí候hòu

Có những lúc, có những lúc

10

我wǒ会huì相xiāng信xìn一yī切qiè有yǒu尽jìn头tóu

Tôi tin mọi thứ đều có điểm dừng

11

相xiāng聚jù离lí开kāi 都dōu有yǒu时shí候hòu

Sum vầy hay chia ly lìa xa, thảy đều có thời khắc định sẵn của số mệnh

Reuniting and departing, each has its destined appointed hour

12

没méi有yǒu什shén么me会huì永yǒng垂chuí不bù朽xiǔ

Chẳng có bất kỳ điều gì có thể trường tồn bất hủ vĩnh hằng cùng thời gian

Nothing in this world can remain immortal and never-fading

13

可kě是shì我wǒ 有yǒu时shí候hòu

Nhưng tôi, có những lúc

14

宁nìng愿yuàn选xuǎn择zé留liú恋liàn不bù放fàng手shǒu

Thà chọn lưu luyến không buông tay

15

等děng到dào风fēng景jǐng都dōu看kàn透tòu

Đợi khi ngắm nhìn thấu suốt hết cảnh sắc trần gian

Waiting until every scenery under heaven has been thoroughly seen through

16

也yě许xǔ你nǐ会huì陪péi我wǒ 看kàn细xì水shuǐ长cháng流liú

Biết đâu chàng sẽ cùng thiếp ngắm dòng nước chảy êm đềm dài lâu

Perhaps you will accompany me to watch the gentle streams flow forever

17

还hái没méi为wèi你nǐ把bǎ红hóng豆dòu

Chưa vì em mà đem hạt đậu đỏ

18

熬áo成chéng缠chán绵mián的de伤shāng口kǒu

Nấu thành vết thương quấn quýt

19

然rán后hòu一yì起qǐ分fēn享xiǎng 会huì更gèng明míng白bái

Rồi cùng nhau chia sẻ, sẽ càng hiểu hơn

20

相xiāng思sī的de哀āi愁chóu

Nỗi sầu tương tư

21

还hái没méi好hǎo好hǎo的de感gǎn受shòu

Chưa kịp cảm nhận thật trọn vẹn

22

醒xǐng着zhe亲qīn吻wěn的de温wēn柔róu

Sự dịu dàng của nụ hôn khi thức giấc

23

可kě能néng在zài我wǒ左zuǒ右yòu 你nǐ才cái追zhuī求qiú

Có lẽ chỉ khi bên tôi, em mới theo đuổi

24

孤gū独dú的de自zì由yóu

Tự do cô đơn

25

有yǒu时shí候hòu 有yǒu时shí候hòu

Có những lúc, có những lúc

26

我wǒ会huì相xiāng信xìn一yī切qiè有yǒu尽jìn头tóu

Tôi tin mọi thứ đều có điểm dừng

27

相xiāng聚jù离lí开kāi 都dōu有yǒu时shí候hòu

Sum vầy hay chia ly lìa xa, thảy đều có thời khắc định sẵn của số mệnh

Reuniting and departing, each has its destined appointed hour

28

没méi有yǒu什shén么me会huì永yǒng垂chuí不bù朽xiǔ

Chẳng có bất kỳ điều gì có thể trường tồn bất hủ vĩnh hằng cùng thời gian

Nothing in this world can remain immortal and never-fading

29

可kě是shì我wǒ 有yǒu时shí候hòu

Nhưng tôi, có những lúc

30

宁nìng愿yuàn选xuǎn择zé留liú恋liàn不bù放fàng手shǒu

Thà chọn lưu luyến không buông tay

31

等děng到dào风fēng景jǐng都dōu看kàn透tòu

Đợi khi ngắm nhìn thấu suốt hết cảnh sắc trần gian

Waiting until every scenery under heaven has been thoroughly seen through

32

也yě许xǔ你nǐ会huì陪péi我wǒ 看kàn细xì水shuǐ长cháng流liú

Biết đâu chàng sẽ cùng thiếp ngắm dòng nước chảy êm đềm dài lâu

Perhaps you will accompany me to watch the gentle streams flow forever

33

有yǒu时shí候hòu 有yǒu时shí候hòu

Có những lúc, có những lúc

34

我wǒ会huì相xiāng信xìn一yī切qiè有yǒu尽jìn头tóu

Tôi tin mọi thứ đều có điểm dừng

35

相xiāng聚jù离lí开kāi 都dōu有yǒu时shí候hòu

Sum vầy hay chia ly lìa xa, thảy đều có thời khắc định sẵn của số mệnh

Reuniting and departing, each has its destined appointed hour

36

没méi有yǒu什shén么me会huì永yǒng垂chuí不bù朽xiǔ

Chẳng có bất kỳ điều gì có thể trường tồn bất hủ vĩnh hằng cùng thời gian

Nothing in this world can remain immortal and never-fading

37

可kě是shì我wǒ 有yǒu时shí候hòu

Nhưng tôi, có những lúc

38

宁nìng愿yuàn选xuǎn择zé留liú恋liàn不bù放fàng手shǒu

Thà chọn lưu luyến không buông tay

39

等děng到dào风fēng景jǐng都dōu看kàn透tòu

Đợi khi ngắm nhìn thấu suốt hết cảnh sắc trần gian

Waiting until every scenery under heaven has been thoroughly seen through

40

也yě许xǔ你nǐ会huì陪péi我wǒ看kàn细xì水shuǐ长cháng流liú

Biết đâu chàng sẽ cùng thiếp ngắm dòng nước chảy êm đềm dài lâu

Perhaps you will accompany me to watch the gentle streams flow forever

Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát

Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.

TừPinyinHán ViệtNghĩaCâu hát
尽头jìntóuTẬN ĐẦUĐiểm cuối cùng, hồi kết thúc我会相信一切有尽头
永垂不朽yǒngchuíbùxiǔVĨNH THUỲ BẤT HỦLưu danh thiên cổ, mãi mãi không bao giờ hư nát phai mờ没有什么会永垂不朽
留恋liú liànLƯU LUYẾNlưu luyến, vương vấn không nỡ rời xa宁愿选择留恋不放手
看透kàntòuKHÁN THẤUNhìn thấu, thấu suốt bản chất sự vật等到风景都看透
细水长流xìshuǐ chángliúTẾ THUỶ TRƯỜNG LƯUNước chảy nhỏ mà trôi mãi, chỉ tình yêu bình dị bền lâu也许你会陪我 看细水长流
风景fēng jǐngPHONG CẢNHphong cảnh, cảnh sắc等到风景都看透
可是kě shìKHẢ THỊnhưng mà, thế nhưng可是我 有时候
气候qì hòuKHÍ HẬUkhí hậu雪花绽放的气候
也许yě xǔDÃ HỨAcó lẽ, có thể, biết đâu也许你会陪我 看细水长流
一切yī qièNHẤT THIẾTtất cả, mọi thứ, toàn bộ我会相信一切有尽头
从此cóng cǐTÒNG THỬtừ đó, từ nay về sau, kể từ đó可能从此以后
感受gǎn shòuCẢM THỌcảm nhận, trải nghiệm; cảm nghĩ还没好好的感受
温柔wēn róuÔN NHUdịu dàng, hiền dịu, nhẹ nhàng什么是温柔
珍惜zhēn xīTRÂN TÍCHtrân trọng, quý trọng, giữ gìn学会珍惜天长和地久

Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát

Câu chữ 把: 把 + Tân ngữ + Động từ + Thành phần khác

Đưa tân ngữ lên trước động từ để nhấn mạnh sự tác động làm thay đổi trạng thái của sự vật.

  • Trong bài: 还没为你把红豆 — Chưa vì em mà đem hạt đậu đỏ
  • Ví dụ khác: 请把门关上。 — Xin hãy đóng cửa lại.

Trợ từ động thái 着 (zhe): V + 着

Biểu thị sự tiếp diễn của trạng thái hoặc động tác thứ nhất làm nền cho động tác thứ hai.

  • Trong bài: 还没跟你牵着手 — Chưa được nắm tay em
  • Ví dụ khác: 他笑着对我说。 — Anh ấy vừa cười vừa nói với tôi.

Trợ từ chỉ trải nghiệm 过 (guò): V + 过

Đứng sau động từ để biểu thị hành động hoặc trải nghiệm đã từng xảy ra trong quá khứ.

  • Trong bài: 走过荒芜的沙丘 — Đi qua những cồn cát hoang vu
  • Ví dụ khác: 我去过北京两次。 — Tôi đã từng đi Bắc Kinh hai lần.

Động từ năng nguyện: 能 / 会 / 可以 + Động từ

Biểu thị khả năng, nguyện vọng hoặc sự việc có thể xảy ra.

  • Trong bài: 我们一起颤抖 会更明白 — Ta cùng run rẩy, sẽ càng hiểu hơn
  • Ví dụ khác: 我相信你能做好这件事。 — Tôi tin bạn có thể làm tốt việc này.

Lưu Ý Phát Âm Khi Hát

  • Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “没有什么会永垂不朽”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
  • Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “我们一起颤抖 会更明白”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
  • Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “还没好好的感受”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
  • Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.

Điển Tích Văn Học, Thành Ngữ & Chiều Sâu Văn Hóa

Điển Tích & Tinh Hoa Văn Hóa

2 điển tích
01
Thơ Tương Tư Kinh Điển

Thi Phẩm 'Tương Tư' Của Vương Duy & Biểu Tượng Hạt Đậu Đỏ

"红豆生南国,春来发几枝。愿君多采撷,此物最相思" — VƯƠNG DUY — 《TƯƠNG TƯ (THI ĐƯỜNG)》

Thi phật Vương Duy thời Đường sáng tác bài thơ bốn câu ngũ ngôn bất hủ: Đậu đỏ mọc ở xứ phương nam, mùa xuân về đâm chồi nở bao nhiêu cành; mong người hãy hái thật nhiều, bởi giống vật này gợi nhớ tương tư sâu đậm nhất. «Hồng Đậu» (红豆) của Diva Vương Phi qua ngòi bút của Lâm Tịch đã kế thừa trọn vẹn thi tứ ấy: tình yêu cần thời gian chờ đợi như hạt đậu đỏ ươm mầm kết thành hoa thơm.

👑 Vip Member Only
Triết Lý Dòng Nước Chảy

Ý Niệm 'Tế Thủy Trường Lưu' — Tình Yêu Bền Lâu Tựa Suối Nguồn

Mini Quiz: Ôn Tập Từ Vựng

Thử tài ghi nhớ mặt chữ Hán, ngữ âm và ngữ cảnh ca từ qua 3 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:

Câu hỏi 1 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:

Điền từ còn thiếu trong câu hát: '我会相信一切有______'?

A. 留恋 (liú liàn - lưu luyến, vương vấn không nỡ rời xa) B. 永垂不朽 (yǒngchuíbùxiǔ - Lưu danh thiên cổ, mãi mãi không bao giờ hư nát phai mờ) C. 尽头 (jìntóu - Điểm cuối cùng, hồi kết thúc) D. 看透 (kàntòu - Nhìn thấu, thấu suốt bản chất sự vật)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: C. 尽头 (jìntóu - Điểm cuối cùng, hồi kết thúc)
Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '我会相信一切有尽头'. Từ '尽头' (jìntóu, Hán Việt: TẬN ĐẦU) có nghĩa là 'Điểm cuối cùng, hồi kết thúc'.
Câu hỏi 2 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:

Điền từ còn thiếu trong câu hát: '没有什么会______'?

A. 尽头 (jìntóu - Điểm cuối cùng, hồi kết thúc) B. 永垂不朽 (yǒngchuíbùxiǔ - Lưu danh thiên cổ, mãi mãi không bao giờ hư nát phai mờ) C. 留恋 (liú liàn - lưu luyến, vương vấn không nỡ rời xa) D. 看透 (kàntòu - Nhìn thấu, thấu suốt bản chất sự vật)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: B. 永垂不朽 (yǒngchuíbùxiǔ - Lưu danh thiên cổ, mãi mãi không bao giờ hư nát phai mờ)
Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '没有什么会永垂不朽'. Từ '永垂不朽' (yǒngchuíbùxiǔ, Hán Việt: VĨNH THUỲ BẤT HỦ) có nghĩa là 'Lưu danh thiên cổ, mãi mãi không bao giờ hư nát phai mờ'.
Câu hỏi 3 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:

Điền từ còn thiếu trong câu hát: '宁愿选择______不放手'?

Câu này khóa VIP nha

Đáp án và lời giải mở cùng hội viên VIP.

🏮 HỌC TẬP & THỰC HÀNH CÙNG FOXHSK

Ôn Luyện & Khám Phá Kho Tàng Tiếng Trung

Nâng cao vốn từ vựng HSK qua hệ thống công cụ tương tác thông minh và kho tài nguyên bách khoa miễn phí 100%.

Ôn Luyện & Thực Hành Cùng FoxHSK

Các công cụ và tài nguyên học tập hoàn toàn miễn phí được phát triển bởi FoxHSK

Rương Báu Hán Ngữ FoxHSK • Thẻ Bài SSR

Học Hành Đều Tay - Loot Thẻ Xịn Ngay

Đã mở:6/30 thẻ

Thẻ đã sở hữu phát sáng rực rỡ • Thẻ chưa mở hiển thị âm bản đen trắng:

Xu FoxiHoàn thành bài học, bài thi, nhiệm vụ để tích Xu
Mở rương thẻ
Chia sẻ bài viết:

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết

Trong lời bài hát, câu "还没好好的感受" (Pinyin: hái méi hǎo hǎo de gǎn shòu) được dịch nghĩa là "Chưa kịp cảm nhận thật trọn vẹn".

Từ "尽头" đọc là jìntóu, âm Hán Việt là TẬN ĐẦU, mang nghĩa "Điểm cuối cùng, hồi kết thúc".

Trong câu hát "没有什么会永垂不朽", từ "永垂不朽" (Hán Việt: VĨNH THUỲ BẤT HỦ) có nghĩa là "Lưu danh thiên cổ, mãi mãi không bao giờ hư nát phai mờ".

Dĩnh Xuyến Đường
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ

Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.

Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật

Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI

Nội dung chuyên mục Âm nhạc & Lời bài hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).

Nguồn Tư Liệu Gốc

Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.

Ngữ Âm & Chiết Tự

Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.

Chính Sách AI Có Trách Nhiệm

AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.

Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)
Về hội đồng học thuật

Bình luận & Thảo luận0

Bạn nghĩ gì về bài này?

Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile

Chưa có bình luận nào cho bài viết này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ suy nghĩ hoặc tag @foxi để trao đổi cùng Cáo Foxi AI!

Bài viết liên quan

Lời Bài Hát Nếu Như Khi Ấy (如果当时) – Cung Hồng (龚宏) / Hứa Tung (Bản Chuẩn FoxKaraoke)

Lời Bài Hát Nếu Như Khi Ấy (如果当时) – Cung Hồng (龚宏) / Hứa Tung (Bản Chuẩn FoxKaraoke) - FoxHSK

Lời Bài Hát Bố Mày Mai Không Đi Làm (老子明天不上班) – Tạ Đế (Fat Shady) (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời Bài Hát Bố Mày Mai Không Đi Làm (老子明天不上班) – Tạ Đế (Fat Shady) (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) - FoxHSK

Lời Bài Hát A Sở Cô Nương (阿楚姑娘) – Lương Phàm (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời Bài Hát A Sở Cô Nương (阿楚姑娘) – Lương Phàm (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) - FoxHSK

Lời Bài Hát Tùng Tiền Mạn (从前慢) – Lưu Hồ Điệt (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời Bài Hát Tùng Tiền Mạn (从前慢) – Lưu Hồ Điệt (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) - FoxHSK