Lời bài hát Hồng Chiêu Nguyện (红昭愿 - Hóng Zhāo Yuàn) của Âm Khuyết Thi Thính. Bản hit cổ phong điện tử tôn vinh đại mỹ nhân Vương Chiêu Quân, kèm Pinyin ruby, từ vựng và ngữ pháp.
Chủ đề trọng tâm: Hồng chiêu nguyệnTrích dẫn từ FoxHSK Academic
TÍNH NĂNG ĐỘC QUYỀN
Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!
Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.
"Hồng Chiêu Nguyện" (红昭愿 - Hóng Zhāo Yuàn) là tác phẩm cổ phong định hình phong cách độc nhất vô nhị của nhóm âm nhạc Âm Khuyết Thi Thính (音阙诗听), thể hiện bởi ca sĩ Vương Tử Ngọc. Ca khúc mượn điển tích về Vương Chiêu Quân (王昭君) — một trong Tứ đại mỹ nhân Trung Hoa với cuộc xuất tái hòa thân lịch sử. Khác với những bài ca mang nỗi bi ai ai oán xưa cũ, "Hồng Chiêu Nguyện" khắc họa một Chiêu Quân đầy tự tin, phóng khoáng, kiêu sa và làm chủ vận mệnh của chính mình.
HỒ SƠHỒ SƠ NHẠC PHẨM
Hiện Tượng Cổ Phong Điện Tử - Tôn Vinh Tứ Đại Mỹ Nhân
红昭愿 • Hóng Zhāo Yuàn
Tên tiếng Trung红昭愿 (Hóng Zhāo Yuàn - HỒNG CHIÊU NGUYỆN)
Nhạc sĩLý Kiến Hành (李建衡) & Viên Đại Bảo (袁大巍)
Trình bày gốcÂm Khuyết Thi Thính (音阙诗听) - Giọng ca: Triệu Phương Tịnh (赵方婧)
Album & Năm«Đĩa đơn (Single) nằm trong dự án âm nhạc 'Âm Khuyết Thi Thính'» (2017)
Thể loạiCổ phong điện tử (Electronic Guofeng) / Future Bass kết hợp nhạc cụ dân tộc
Tác phẩm gắn liềnKhông gắn với phim cụ thể, nhưng lấy cảm hứng từ điển cố 'Chiêu Quân xuất tái' (Vương Chiêu Quân thời Hán Nguyên Đế)
MV / VIDEO
Hồng Chiêu Nguyện (红昭愿) (Pinyin + Lời Dịch)
Vừa nghe nhạc vừa theo dõi từng câu hát và phiên âm bên dưới
Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt
Bạn có thể bấm nút bật/tắt "Phiên âm Pinyin" ở thanh công cụ phía trên để tự luyện đọc và ghi nhớ mặt chữ Hán tốt hơn.
1
手中雕刻生花
Trong tay chạm khắc nở hoa
2
刀锋千转蜿蜒成画
Lưỡi dao ngàn chuyển uốn thành tranh
3
盛名功德塔
Danh tiếng lẫy lừng công đức tháp
4
是桥畔某处人家
Là một nhà ai bên cầu
5
春风绕过发梢红纱
Gió xuân vòng qua mái tóc khăn hồng
6
刺绣赠他
Thêu thùa tặng chàng
7
眉目刚烈拟作妆嫁
Mày mắt cương liệt tựa như trang điểm xuất giá
8
轰烈流沙枕上白发
Cát chảy dữ dội trên gối tóc bạc
9
杯中酒比划
Trong chén rượu so đo
10
年少风雅鲜衣怒马
Tuổi trẻ phong nhã áo tươi ngựa đẹp
11
也不过一刹那
Cũng chỉ trong khoảnh khắc
12
难免疏漏儿时檐下
Khó tránh sơ sót dưới hiên thuở nhỏ
13
莫测变化
Biến hóa khôn lường
14
隔却山海
Cách trở núi biển
15
转身从容煎茶
Quay người thong dong pha trà
16
一生长
Một đời dài
17
重寄一段过往
Gửi lại một đoạn quá khứ
18
将希冀都流放
Đem hy vọng đều lưu đày
19
可曾添些荒唐
Từng thêm chút hoang đường
20
才记得你的模样
Mới nhớ được dáng hình người
21
一身霜
Một thân sương
22
谁提笔只两行
Ai cầm bút chỉ hai hàng
23
换一隅你安康
Đổi một góc người an khang
24
便销得这沧桑
Liền tiêu tan bao tang thương
25
你还在我的心上
Người vẫn còn trong tim ta
26
手中雕刻生花
Trong tay chạm khắc nở hoa
27
刀锋千转蜿蜒成画
Lưỡi dao ngàn chuyển uốn thành tranh
28
盛名功德塔
Danh tiếng lẫy lừng công đức tháp
29
是桥畔某处人家
Là một nhà ai bên cầu
30
春风绕过发梢红纱
Gió xuân vòng qua mái tóc khăn hồng
31
刺绣赠他
Thêu thùa tặng chàng
32
眉目刚烈拟作妆嫁
Mày mắt cương liệt tựa như trang điểm xuất giá
33
轰烈流沙枕上白发
Cát chảy dữ dội trên gối tóc bạc
34
杯中酒比划
Trong chén rượu so đo
35
年少风雅鲜衣怒马
Tuổi trẻ phong nhã áo tươi ngựa đẹp
36
也不过一刹那
Cũng chỉ trong khoảnh khắc
37
难免疏漏儿时檐下
Khó tránh sơ sót dưới hiên thuở nhỏ
38
莫测变化
Biến hóa khôn lường
39
隔却山海
Cách trở núi biển
40
转身从容煎茶
Quay người thong dong pha trà
41
一生长
Một đời dài
42
重寄一段过往
Gửi lại một đoạn quá khứ
43
将希冀都流放
Đem hy vọng đều lưu đày
44
可曾添些荒唐
Từng thêm chút hoang đường
45
才记得你的模样
Mới nhớ được dáng hình người
46
一身霜
Một thân sương
47
谁提笔只两行
Ai cầm bút chỉ hai hàng
48
换一隅你安康
Đổi một góc người an khang
49
便销得这沧桑
Liền tiêu tan bao tang thương
50
你还在我的心上
Người vẫn còn trong tim ta
51
一生长
Một đời dài
52
重寄一段过往
Gửi lại một đoạn quá khứ
53
将希冀都流放
Đem hy vọng đều lưu đày
54
可曾添些荒唐
Từng thêm chút hoang đường
55
才记得你的模样
Mới nhớ được dáng hình người
56
一身霜
Một thân sương
57
谁提笔只两行
Ai cầm bút chỉ hai hàng
58
换一隅你安康
Đổi một góc người an khang
59
便销得这沧桑
Liền tiêu tan bao tang thương
60
你还在我的心上
Người vẫn còn trong tim ta
Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát
Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.
Từ
Pinyin
Hán Việt
Nghĩa
Câu hát
沧桑
cāngsāng
THƯƠNG TANG
Bãi bể nương dâu, những biến đổi thăng trầm của đời người
便销得这沧桑
不过
bù guò
BẤT QUÁ
nhưng mà, có điều
也不过一刹那
变化
biàn huà
BIẾN HOÁ
biến hóa, thay đổi
莫测变化
记得
jì de
KÝ ĐẮC
nhớ, ghi nhớ trong tâm trí
才记得你的模样
刹那
chà nà
SÁT NA
trong chớp mắt, trong nháy mắt, sát-na
也不过一刹那
雕刻
diāo kè
ĐIÊU KHẮC
điêu khắc, chạm khắc; tác phẩm điêu khắc
手中雕刻生花
荒唐
huāng táng
HOANG ĐƯỜNG
hoang đường, ngông cuồng vô lối, bậy bạ
可曾添些荒唐
模样
mú yàng
MÔ DẠNG
dáng vẻ, diện mạo hình dáng; chừng độ khoảng chừng
才记得你的模样
难免
nán miǎn
NAN MIỄN
khó tránh khỏi, không thể tránh được
难免疏漏儿时檐下
人家
rén jia
NHÂN GIA
người ta (đại từ); hộ gia đình, gia đình
是桥畔某处人家
Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát
Trợ từ chỉ trải nghiệm 过 (guò): V + 过
Đứng sau động từ để biểu thị hành động hoặc trải nghiệm đã từng xảy ra trong quá khứ.
Trong bài: 春风绕过发梢红纱 — Gió xuân vòng qua mái tóc khăn hồng
Ví dụ khác: 我去过北京两次。 — Tôi đã từng đi Bắc Kinh hai lần.
Phó từ chỉ sự duy trì: 还 / 依然 / 仍然…
Biểu thị hành động hoặc trạng thái vẫn tiếp diễn không thay đổi theo thời gian.
Trong bài: 你还在我的心上 — Người vẫn còn trong tim ta
Ví dụ khác: 这么晚了,他还在工作。 — Muộn thế này rồi mà anh ấy vẫn đang làm việc.
Phó từ tổng quát: 都 / 全都 (Đều / Tất cả đều)
Đứng trước động từ hoặc tính từ để bao quát toàn bộ đối tượng được nhắc đến ở phía trước.
Trong bài: 将希冀都流放 — Đem hy vọng đều lưu đày
Ví dụ khác: 大家都到了。 — Mọi người đều đến cả rồi.
Trợ từ kết cấu 的 nối định ngữ và danh từ: Định ngữ + 的 + Trung tâm ngữ
Dùng để bổ nghĩa hoặc xác định sở hữu, tính chất cho danh từ đứng sau.
Trong bài: 才记得你的模样 — Mới nhớ được dáng hình người
Ví dụ khác: 这是我最喜欢的歌。 — Đây là bài hát tôi thích nhất.
Lưu Ý Phát Âm Khi Hát
Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “也不过一刹那”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “也不过一刹那”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “才记得你的模样”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.
Điển Tích Văn Học, Thành Ngữ & Chiều Sâu Văn Hóa
Điển Tích & Tinh Hoa Văn Hóa
1 điển tích
👑 Vip Member Only
Tứ Đại Mỹ Nhân
VƯƠNG CHIÊU QUÂN XUẤT TÁI (昭君出塞) – Nàng mỹ nhân ôm đàn tỳ bà bước qua ải Nhạn Môn vì nền hòa bình dân tộc
"一去紫台连朔漠,独留青冢向黄昏。" — ĐỖ PHỦ — 《VỊNH HOÀI CỔ TÍCH KỲ TAM》
Hồng Chiêu Nguyện (红昭愿) lấy cảm hứng từ đại mỹ nhân Vương Chiêu Quân thời Tây Hán: nàng chấp nhận rời bỏ phồn hoa Trường An, xuất giá sang Hung Nô để đổi lấy hơn nửa thế kỷ hòa bình cho muôn dân, gửi gắm nỗi nhớ quê hương vào tiếng đàn tỳ bà réo rắt bên ráng chiều sa mạc.
Thử tài ghi nhớ mặt chữ Hán, ngữ âm và ngữ cảnh ca từ qua 3 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:
Câu hỏi 1 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '便销得这______'?
A. 沧桑 (cāngsāng - Bãi bể nương dâu, những biến đổi thăng trầm của đời người)B. 不过 (bù guò - nhưng mà, có điều)C. 变化 (biàn huà - biến hóa, thay đổi)D. 记得 (jì de - nhớ, ghi nhớ trong tâm trí)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: A. 沧桑 (cāngsāng - Bãi bể nương dâu, những biến đổi thăng trầm của đời người) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '便销得这沧桑'. Từ '沧桑' (cāngsāng, Hán Việt: THƯƠNG TANG) có nghĩa là 'Bãi bể nương dâu, những biến đổi thăng trầm của đời người'.
Câu hỏi 2 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '也______一刹那'?
A. 变化 (biàn huà - biến hóa, thay đổi)B. 沧桑 (cāngsāng - Bãi bể nương dâu, những biến đổi thăng trầm của đời người)C. 不过 (bù guò - nhưng mà, có điều)D. 记得 (jì de - nhớ, ghi nhớ trong tâm trí)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: C. 不过 (bù guò - nhưng mà, có điều) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '也不过一刹那'. Từ '不过' (bù guò, Hán Việt: BẤT QUÁ) có nghĩa là 'nhưng mà, có điều'.
Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết
Trong lời bài hát, câu "手中雕刻生花" (Pinyin: shǒu zhōng diāo kè shēng huā) được dịch nghĩa là "Trong tay chạm khắc nở hoa".
Từ "沧桑" đọc là cāngsāng, âm Hán Việt là THƯƠNG TANG, mang nghĩa "Bãi bể nương dâu, những biến đổi thăng trầm của đời người".
Trong câu hát "也不过一刹那", từ "不过" (Hán Việt: BẤT QUÁ) có nghĩa là "nhưng mà, có điều".
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ
Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.
Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật100% Human Fact-Checked
Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI
Nội dung chuyên mục Âm nhạc & Lời bài hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).
Nguồn Tư Liệu Gốc
Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.
Ngữ Âm & Chiết Tự
Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.
Chính Sách AI Có Trách Nhiệm
AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.
Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)