Ảnh bìa: Lời Bài Hát Hỏa Hồng Đích Tát Nhật Lãng (火红的萨日朗) – Ô Lan Thác Á — FoxHSK
AITóm tắt nhanh
FoxHSK Verified
Lời bài hát Hỏa Hồng Đích Tát Nhật Lãng (火红的萨日朗) của Ô Lan Thác Á / Yêu Nhạc. Điệu nhảy thảo nguyên Mông Cổ vui tươi rộn rã làm khuynh đảo mạng xã hội, trọn bộ Pinyin ruby và từ vựng.
Chủ đề trọng tâm: lời bài hát hỏa hồng đích tát nhật lãngTrích dẫn từ FoxHSK Academic
TÍNH NĂNG ĐỘC QUYỀN
Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!
Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.
"Hỏa Hồng Đích Tát Nhật Lãng" (火红的萨日朗 - Huǒhóng De Sàrìlǎng) do nhạc sĩ Lưu Tân Lương sáng tác và nữ ca sĩ dân ca Nội Mông Ô Lan Thác Á (乌兰托娅) thu âm phát hành. Mang giai điệu dân gian thảo nguyên vui tươi, rộn ràng kết hợp tiếng đàn Mã Đầu Cầm (Morin Khuur), bài hát đã trở thành hiện tượng vũ đạo quốc dân trên Douyin và TikTok khi được nhóm nhạc Yêu Nhạc (要乐) remix lại, lan tỏa tinh thần lạc quan, phóng khoáng của đất trời thảo nguyên bao la.
HỒ SƠHỒ SƠ NHẠC PHẨM
Thánh Ca Thảo Nguyên / Hiện Tượng Nhảy Quảng Trường
火红的萨日朗 • Huǒhóng de Sàrìlǎng
Tên tiếng Trung火红的萨日朗 (Huǒhóng de Sàrìlǎng - HỎA HỒNG ĐÍCH TÁT NHẬT LÃNG)
Nhạc sĩNhạc sĩ: Hầu Ca (侯歌) – Phối khí: Lý Khải (李凯)
Trình bày gốcCa sĩ: Ô Lan Thác Á (乌兰托娅)
Album & Năm«Album: 《火红的萨日朗》 (Hỏa Hồng Đích Tát Nhật Lãng)» (2010)
Thể loạiDân ca Mông Cổ hiện đại / Thảo nguyên Pop
Tác phẩm gắn liềnNhạc nền phổ biến trong các video nhảy quảng trường, flashmob và TikTok; gắn liền với hình ảnh thảo nguyên Mông Cổ
Vừa nghe nhạc vừa theo dõi từng câu hát và phiên âm bên dưới
Ô Lan Thác Á (乌兰托娅)
Bấm để phát HD
Lời Bài Hát Hỏa Hồng Đích Tát Nhật Lãng (火红的萨日朗) - Ô Lan Thác Á (乌兰托娅) (Pinyin + Vietsub)
Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt
Bạn có thể bấm nút bật/tắt "Phiên âm Pinyin" ở thanh công cụ phía trên để tự luyện đọc và ghi nhớ mặt chữ Hán tốt hơn.
Đoạn Thảo Nguyên Rộng Lớn (Verse 1)
1
一梦到天涯遍地是花香
Một giấc mộng bay bổng đến tận chân trời, khắp muôn nơi ngập tràn hương hoa
Dreaming to the ends of the earth where fragrance blankets the land
2
流浪的人儿啊 心上有了她
Người lãng du ơi, trong lòng đã có nàng
3
千里万里也会回头望
Dẫu cách xa ngàn dặm vạn dặm cũng sẽ ngoảnh đầu ngóng trông
Will gaze back with longing across ten thousand miles
4
草原最美的花 火红的萨日朗
Loài hoa đẹp đẽ nhất trên thảo nguyên mênh mông, chính là hoa Tát Nhật Lãng đỏ rực
The most stunning flower on the grassland is the fiery red Sarilang
5
火一样热烈火一样奔放
Nồng nàn mãnh liệt tựa ngọn lửa, tự do phóng khoáng tựa ánh dương
Passionate as burning fire, uninhibited as blazing flames
6
痴情的人儿啊 心上有了她
Người si tình ơi, trong lòng đã có nàng
7
有种幸福叫地久天长
Sẽ thấu hiểu có một thứ hạnh phúc mang tên Thiên Trường Địa Cửu!
Know the true bliss that endures as long as heaven and earth!
8
天下有多大 随他去宽广
Thiên hạ rộng lớn bao nhiêu, mặc nó mênh mông
9
大路有多远 幸福有多长
Đường lớn dài tít tắp đến đâu, thì niềm hạnh phúc cũng dài ngần ấy
As far as the highway extends, so long shall happiness reign
10
听惯了牧马人 悠扬的琴声
Đã nghe quen tiếng đàn Mã Đầu Cầm ngân vang du dương của chàng du mục
Accustomed to the melodious horsehead fiddle of the herdsman
11
爱上这水草丰美的牧场
Đem lòng yêu tha thiết đồng cỏ thảo nguyên xanh mướt tốt tươi này
Falling deeply in love with these lush, fertile pastures
12
花开一抹红 尽情的怒放
Đóa hoa bung nở một sắc đỏ rực rỡ, thỏa sức khoe sắc hương
A stroke of crimson blossoms forth in wild abandon
13
河流有多远 幸福有多长
Dòng sông uốn lượn xa xôi đến đâu, niềm vui chan chứa ngần ấy
As far as the river meanders, so vast is our joy
14
习惯了游牧人 自由的生活
Đã quen với nếp sống tự do tự tại phóng khoáng của người du mục
Used to the carefree nomadic life under the open sky
15
爱人在身边随处是天堂
Chỉ cần người thương kề cạnh bên, thì nơi đâu cũng hóa thành thiên đường!
With my beloved by my side, anywhere is paradise!
16
草原最美的花 火红的萨日朗
Loài hoa đẹp đẽ nhất trên thảo nguyên mênh mông, chính là hoa Tát Nhật Lãng đỏ rực
The most stunning flower on the grassland is the fiery red Sarilang
17
一梦到天涯遍地是花香
Một giấc mộng bay bổng đến tận chân trời, khắp muôn nơi ngập tràn hương hoa
Dreaming to the ends of the earth where fragrance blankets the land
18
流浪的人儿啊 心上有了她
Người lãng du ơi, trong lòng đã có nàng
19
千里万里也会回头望
Dẫu cách xa ngàn dặm vạn dặm cũng sẽ ngoảnh đầu ngóng trông
Will gaze back with longing across ten thousand miles
20
草原最美的花 火红的萨日朗
Loài hoa đẹp đẽ nhất trên thảo nguyên mênh mông, chính là hoa Tát Nhật Lãng đỏ rực
The most stunning flower on the grassland is the fiery red Sarilang
21
火一样热烈火一样奔放
Nồng nàn mãnh liệt tựa ngọn lửa, tự do phóng khoáng tựa ánh dương
Passionate as burning fire, uninhibited as blazing flames
22
痴情的人儿啊 心上有了她
Người si tình ơi, trong lòng đã có nàng
23
有种幸福叫地久天长
Sẽ thấu hiểu có một thứ hạnh phúc mang tên Thiên Trường Địa Cửu!
Know the true bliss that endures as long as heaven and earth!
24
天下有多大 随他去宽广
Thiên hạ rộng lớn bao nhiêu, mặc nó mênh mông
25
大路有多远 幸福有多长
Đường lớn dài tít tắp đến đâu, thì niềm hạnh phúc cũng dài ngần ấy
As far as the highway extends, so long shall happiness reign
26
听惯了牧马人 悠扬的琴声
Đã nghe quen tiếng đàn Mã Đầu Cầm ngân vang du dương của chàng du mục
Accustomed to the melodious horsehead fiddle of the herdsman
27
爱上这水草丰美的牧场
Đem lòng yêu tha thiết đồng cỏ thảo nguyên xanh mướt tốt tươi này
Falling deeply in love with these lush, fertile pastures
28
花开一抹红 尽情的怒放
Đóa hoa bung nở một sắc đỏ rực rỡ, thỏa sức khoe sắc hương
A stroke of crimson blossoms forth in wild abandon
29
河流有多远 幸福有多长
Dòng sông uốn lượn xa xôi đến đâu, niềm vui chan chứa ngần ấy
As far as the river meanders, so vast is our joy
30
习惯了游牧人 自由的生活
Đã quen với nếp sống tự do tự tại phóng khoáng của người du mục
Used to the carefree nomadic life under the open sky
31
爱人在身边随处是天堂
Chỉ cần người thương kề cạnh bên, thì nơi đâu cũng hóa thành thiên đường!
With my beloved by my side, anywhere is paradise!
32
草原最美的花 火红的萨日朗
Loài hoa đẹp đẽ nhất trên thảo nguyên mênh mông, chính là hoa Tát Nhật Lãng đỏ rực
The most stunning flower on the grassland is the fiery red Sarilang
33
一梦到天涯遍地是花香
Một giấc mộng bay bổng đến tận chân trời, khắp muôn nơi ngập tràn hương hoa
Dreaming to the ends of the earth where fragrance blankets the land
34
流浪的人儿啊 心上有了她
Người lãng du ơi, trong lòng đã có nàng
35
千里万里也会回头望
Dẫu cách xa ngàn dặm vạn dặm cũng sẽ ngoảnh đầu ngóng trông
Will gaze back with longing across ten thousand miles
36
草原最美的花 火红的萨日朗
Loài hoa đẹp đẽ nhất trên thảo nguyên mênh mông, chính là hoa Tát Nhật Lãng đỏ rực
The most stunning flower on the grassland is the fiery red Sarilang
37
火一样热烈火一样奔放
Nồng nàn mãnh liệt tựa ngọn lửa, tự do phóng khoáng tựa ánh dương
Passionate as burning fire, uninhibited as blazing flames
38
痴情的人儿啊 心上有了她
Người si tình ơi, trong lòng đã có nàng
39
有种幸福叫地久天长
Sẽ thấu hiểu có một thứ hạnh phúc mang tên Thiên Trường Địa Cửu!
Know the true bliss that endures as long as heaven and earth!
40
草原最美的花 火红的萨日朗
Loài hoa đẹp đẽ nhất trên thảo nguyên mênh mông, chính là hoa Tát Nhật Lãng đỏ rực
The most stunning flower on the grassland is the fiery red Sarilang
41
火一样热烈火一样奔放
Nồng nàn mãnh liệt tựa ngọn lửa, tự do phóng khoáng tựa ánh dương
Passionate as burning fire, uninhibited as blazing flames
42
痴情的人儿啊 心上有了她
Người si tình ơi, trong lòng đã có nàng
43
有种幸福叫地久天长
Sẽ thấu hiểu có một thứ hạnh phúc mang tên Thiên Trường Địa Cửu!
Know the true bliss that endures as long as heaven and earth!
Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát
Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.
Từ
Pinyin
Hán Việt
Nghĩa
Câu hát
草原
cǎoyuán
THẢO NGUYÊN
Đồng cỏ, thảo nguyên mênh mông
草原最美的花 火红的萨日朗
火红
huǒhóng
HOẢ HỒNG
Đỏ rực như ngọn lửa hồng
草原最美的花 火红的萨日朗
天涯
tiānyá
THIÊN NHAI
Chân trời, góc bể xa xôi
一梦到天涯遍地是花香
生活
shēng huó
SINH HOẠT
cuộc sống, sinh hoạt, sinh sống
习惯了游牧人 自由的生活
幸福
xìng fú
HẠNH PHÚC
hạnh phúc
有种幸福叫地久天长
热烈
rè liè
NHIỆT LIỆT
nồng nhiệt, nhiệt liệt, sôi nổi
火一样热烈火一样奔放
自由
zì yóu
TỰ DO
tự do
习惯了游牧人 自由的生活
习惯
xí guàn
TẬP QUÁN
thói quen
习惯了游牧人 自由的生活
一样
yī yàng
NHẤT DẠNG
giống nhau
火一样热烈火一样奔放
流浪
liú làng
LƯU LÃNG
lang thang, phiêu bạt, lưu lạc
流浪的人儿啊 心上有了她
天堂
tiān táng
THIÊN ĐƯỜNG
thiên đường, chốn bồng lai tiên cảnh
爱人在身边随处是天堂
Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát
Động từ năng nguyện: 能 / 会 / 可以 + Động từ
Biểu thị khả năng, nguyện vọng hoặc sự việc có thể xảy ra.
Trong bài: 千里万里也会回头望 — Ngàn dặm vạn dặm cũng sẽ ngoái đầu nhìn lại
Ví dụ khác: 我相信你能做好这件事。 — Tôi tin bạn có thể làm tốt việc này.
Trợ từ kết cấu 的 nối định ngữ và danh từ: Định ngữ + 的 + Trung tâm ngữ
Dùng để bổ nghĩa hoặc xác định sở hữu, tính chất cho danh từ đứng sau.
Trong bài: 流浪的人儿啊 心上有了她 — Người lãng du ơi, trong lòng đã có nàng
Ví dụ khác: 这是我最喜欢的歌。 — Đây là bài hát tôi thích nhất.
Trợ từ ngữ khí 了 biểu thị sự thay đổi hoặc hoàn thành
Đặt sau động từ hoặc cuối câu để chỉ hành động đã hoàn tất hoặc tình huống mới xuất hiện.
Trong bài: 痴情的人儿啊 心上有了她 — Người si tình ơi, trong lòng đã có nàng
Ví dụ khác: 天气变冷了。 — Thời tiết trở lạnh rồi.
Lưu Ý Phát Âm Khi Hát
Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “一梦到天涯遍地是花香”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “流浪的人儿啊 心上有了她”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.
Điển Tích Văn Học, Thành Ngữ & Chiều Sâu Văn Hóa
Điển Tích & Tinh Hoa Văn Hóa
1 điển tích
👑 Vip Member Only
Vũ Điệu Thảo Nguyên
DU MỤC HÀO SẢNG (游牧欢歌) – Tiếng đàn mã đầu cầm hòa cùng điệu múa thảo nguyên
"天苍苍,野茫茫,风吹草低见牛羊。" — SẮC LẶC CA — 《NHẠC PHỦ BẮC TRIỀU》
Giai điệu rộn ràng, vui tươi mang đậm hơi thở của gió ngàn và mây trời, lan tỏa năng lượng tích cực và sự ấm áp đến với mọi người nghe.
Thử tài ghi nhớ mặt chữ Hán, ngữ âm và ngữ cảnh ca từ qua 3 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:
Câu hỏi 1 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '______最美的花 火红的萨日朗'?
A. 幸福 (xìng fú - hạnh phúc)B. 天涯 (tiānyá - Chân trời, góc bể xa xôi)C. 生活 (shēng huó - cuộc sống, sinh hoạt, sinh sống)D. 草原 (cǎoyuán - Đồng cỏ, thảo nguyên mênh mông)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: D. 草原 (cǎoyuán - Đồng cỏ, thảo nguyên mênh mông) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '草原最美的花 火红的萨日朗'. Từ '草原' (cǎoyuán, Hán Việt: THẢO NGUYÊN) có nghĩa là 'Đồng cỏ, thảo nguyên mênh mông'.
Câu hỏi 2 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '草原最美的花 ______的萨日朗'?
A. 火红 (huǒhóng - Đỏ rực như ngọn lửa hồng)B. 天涯 (tiānyá - Chân trời, góc bể xa xôi)C. 生活 (shēng huó - cuộc sống, sinh hoạt, sinh sống)D. 幸福 (xìng fú - hạnh phúc)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: A. 火红 (huǒhóng - Đỏ rực như ngọn lửa hồng) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '草原最美的花 火红的萨日朗'. Từ '火红' (huǒhóng, Hán Việt: HOẢ HỒNG) có nghĩa là 'Đỏ rực như ngọn lửa hồng'.
Câu hỏi 3 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '一梦到______遍地是花香'?
Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết
Trong lời bài hát, câu "一梦到天涯遍地是花香" (Pinyin: yī mèng dào tiān yá biàn dì shì huā xiāng) được dịch nghĩa là "Một giấc mơ đến tận chân trời, khắp nơi đều là hương hoa".
Từ "草原" đọc là cǎoyuán, âm Hán Việt là THẢO NGUYÊN, mang nghĩa "Đồng cỏ, thảo nguyên mênh mông".
Trong câu hát "草原最美的花 火红的萨日朗", từ "火红" (Hán Việt: HOẢ HỒNG) có nghĩa là "Đỏ rực như ngọn lửa hồng".
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ
Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.
Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật100% Human Fact-Checked
Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI
Nội dung chuyên mục Âm nhạc & Lời bài hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).
Nguồn Tư Liệu Gốc
Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.
Ngữ Âm & Chiết Tự
Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.
Chính Sách AI Có Trách Nhiệm
AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.
Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)