Lời bài hát Hẹn Ước Bồ Công Anh (蒲公英的约定 - Dandelion's Promise) của Châu Kiệt Luân. Bản tình ca học trò trong trẻo kèm pinyin, lời dịch tiếng Việt cảm động và bài học ngữ pháp bổ ích.
Chủ đề trọng tâm: lời bài hát hẹn ước bồ công anhTrích dẫn từ FoxHSK Academic
TÍNH NĂNG ĐỘC QUYỀN
Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!
Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.
«Hẹn Ước Bồ Công Anh» (蒲公英的约定) là bản ballad thanh xuân êm dịu trích từ bộ phim điện ảnh đầu tay 'Bí Mật Không Thể Nói' (Secret - 不能说的秘密 - 2007) do chính Châu Kiệt Luân làm đạo diễn kiêm đóng chính. Ca khúc là những thước phim hoài niệm trong trẻo về thời cắp sách đến trường: hàng rào hoa dại, tiếng ve râm ran trưa hè, chiếc máy bay giấy gửi gắm ước mơ và lời thề ngoắc tay ngây ngô nhưng trọn vẹn cả một đời nhớ thương.
HỒ SƠHỒ SƠ NHẠC PHẨM
Thánh Ca Thanh Xuân Vĩnh Cửu
蒲公英的约定 • Púgōngyīng de Yuēdìng
Tên tiếng Trung蒲公英的约定 (Púgōngyīng de Yuēdìng - BỒ CÔNG ANH ĐÍCH ƯỚC ĐỊNH)
Trình bày gốcChâu Kiệt Luân (Jay Chou) / JVR Music
Album & Năm«Tôi Rất Bận (我很忙 / On The Run)» (2007)
Thể loạiPop Ballad / Học Đường Hoài Niệm
Tác phẩm gắn liềnPhim điện ảnh 'Bí Mật Không Thể Nói' (Secret / 不能说的秘密)
MV / VIDEO
Hẹn Ước Bồ Công Anh (蒲公英的约定) (Pinyin + Lời Dịch)
Vừa nghe nhạc vừa theo dõi từng câu hát và phiên âm bên dưới
Châu Kiệt Luân (Jay Chou)
Bấm để phát HD
Lời Bài Hát Hẹn Ước Bồ Công Anh (蒲公英的约定) - Châu Kiệt Luân (Jay Chou) (Pinyin + Vietsub)
Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt
Bạn có thể bấm nút bật/tắt "Phiên âm Pinyin" ở thanh công cụ phía trên để tự luyện đọc và ghi nhớ mặt chữ Hán tốt hơn.
Đoạn 1 (Verse 1)
1
小学篱笆旁的蒲公英
Đóa bồ công anh nép bên hàng rào trường tiểu học năm xưa
The dandelion by the primary school fence
2
是记忆里有味道的风景
Là cảnh sắc mang đậm phong vị hoài niệm trong miền ký ức
Is a scented landscape etched deeply in memory
3
午睡操场传来蝉的声音
Giờ ngủ trưa nơi sân trường vọng lại râm ran tiếng ve kêu rả rích
Cicada calls drifting from the playground during naptime
4
多少年后也还是很好听
Bao nhiêu năm trôi qua lắng nghe lại vẫn thấy tha thiết êm tai dường bao
Still sounds so wonderfully sweet after all these years
5
将愿望折纸飞机寄成信
Gấp trọn những ước mơ thành cánh máy bay giấy gửi tựa lá thư tay
Folding wishes into paper planes to mail as letters
6
因为我们等不到那流星
Bởi vì hai ta chẳng thể nào đợi kịp sao băng rơi qua bầu trời
Because we could never wait until a shooting star fell
7
认真投决定命运的硬币
Chăm chú gieo đồng xu tung lên để quyết định vận mệnh mai sau
Earnestly tossing a coin to decide our destiny
8
却不知道到底能去哪里
Nhưng rồi lại chẳng hề hay biết rốt cuộc mình có thể bước tới phương nao
Yet never knowing where we could actually end up going
9
一起长大的约定 那样清晰
Lời ước hẹn cùng nhau khôn lớn, rõ ràng và vẹn nguyên biết bao
The promise of growing up together, so vivid and clear
10
打过勾的我相信
Ngón tay ngoắc thề năm xưa anh vẫn một lòng tin tưởng tuyệt đối
Having pinky-promised, I still truly believe
11
说好要一起旅行
Giao ước rằng hai ta sẽ cùng nhau chu du khắp phương trời
Agreed that we would travel together
12
是你如今 唯一坚持的任性
Là sự bướng bỉnh đáng yêu duy nhất mà em vẫn kiên trì cho tới hôm nay
Is your only stubbornness preserved until now
13
在走廊上罚站的约定
Kỷ niệm ngày nào cùng chịu phạt đứng ngoài dãy hành lang
The memory of being punished standing in the corridor
14
我们彼此看着脸还笑了
Hai đứa ngây thơ nhìn gương mặt nhau còn khúc khích cười tươi
We looked at each other's faces and still smiled
15
那个夏天微风吹过操场
Mùa hạ năm ấy làn gió mơn man lướt nhẹ qua sân trường
That summer breeze blowing across the playground
16
仿佛回到最初的相识
Ngỡ như hai ta tìm lại được khoảnh khắc đầu tiên tương ngộ
As if returning to the very beginning of our meeting
17
小学篱笆旁的蒲公英
Cánh hoa bồ công anh bên hàng giậu trường xưa
The dandelion by the primary school fence
18
是记忆里有味道的风景
Mãi là bức tranh mang hương vị ngọt ngào nhất đời anh
Remains the most scenic memory filled with sweet scents
19
午睡操场传来蝉的声音
Tiếng ve râm ran giữa trưa hè vắng lặng
Cicadas calling during the noon playground silence
20
多少年后也还是很好听
Trải qua bao thăng trầm nghe lại vẫn nghẹn ngào xao xuyến
Through all these years it still sounds so heartfelt
21
一起长大的约定 那样清晰
Ước hẹn cùng nhau trưởng thành, rành mạch và sâu đậm khôn nguôi
The covenant to grow up together, so clear and deep
22
打过勾的我相信
Cái ngoắc tay thề hẹn ngày ấy anh mãi không hề lãng quên
Our pinky promise, I still hold firmly in faith
23
说好要一起旅行
Đã hẹn cùng nhau đi khắp chân trời góc bể
Promised to travel to the ends of the earth together
24
是你如今 唯一坚持的任性
Là điều cố chấp duy nhất mà em vẫn giữ chặt trong tim
Is the only willful wish you still hold on to
25
在走廊上罚站的约定
Kỷ niệm đứng phạt nơi hành lang năm ấy
The promise of standing punished in the hallway
26
我们彼此看着脸还笑了
Hai chúng mình nhìn nhau cười hồn nhiên không gợn âu lo
We looked at each other and still smiled naively
27
这个夏天微风吹过操场
Nhưng cơn gió hạ năm nay khi thoảng qua sân trường
Yet when this summer's breeze sweeps across the field
28
怎么眼泪就掉下来了
Cớ sao khóe mắt lại đẫm lệ tuôn rơi...
Why do tears suddenly stream down my face?
29
一起长大的约定 那样真心
Lời thề cùng nhau đi trọn tuổi trẻ, thuần khiết và chân thành dường bao
The promise of growing up together was so purely sincere
30
与你聊不完的曾经
Biết bao kỷ niệm xưa hai đứa kể mãi không hết câu chuyện
Countless past moments with you we could never finish recounting
31
而我已经分不清
Để đến hôm nay, chính anh cũng chẳng còn phân biệt nổi
And now I can no longer distinguish
32
你是友情 还是错过的爱情
Rằng người con gái năm ấy là tình bạn sâu đậm, hay chính là mối tình duyên cả đời ta trót bỏ lỡ...
Whether you were dearest friendship, or a lifelong love we tragically missed...
Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát
Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.
Từ
Pinyin
Hán Việt
Nghĩa
Câu hát
蒲公英
púgōngyīng
BỒ CÔNG ANH
Cây hoa bồ công anh
小学篱笆旁的蒲公英
流星
liúxīng
LƯU TINH
Sao băng
因为我们等不到那流星
硬币
yìng bì
NGẠNH TỆ
đồng xu, tiền xu kim loại
认真投决定命运的硬币
罚站
fázhàn
PHẠT TRẠM
Phạt đứng (hình phạt quen thuộc ở trường học)
在走廊上罚站打手心
错过
cuòguò
THÁC QUÁ
Bỏ lỡ cơ hội, để vuột mất
你是友情还是错过的爱情
爱情
ài qíng
ÁI TÌNH
tình yêu
你是友情还是错过的爱情
到底
dào dǐ
ĐÁO ĐỂ
cuối cùng
却不知道到底能去哪里
风景
fēng jǐng
PHONG CẢNH
phong cảnh, cảnh sắc
是记忆里有味道的风景
坚持
jiān chí
KIÊN TRÌ
kiên trì, bền bỉ
是你如今 唯一坚持的任性
进行
jìn xíng
TIẾN HÀNH
tiến hành, thực hiện
很多的梦在等待着进行
味道
wèi dao
VỊ ĐẠO
mùi vị, hương vị, phong vị
是记忆里有味道的风景
操场
cāo chǎng
THAO TRÀNG
sân vận động, sân thể dục, sân trường
午睡操场传来蝉的声音
曾经
céng jīng
TẰNG KINH
đã từng, từng
与你聊不完的曾经
等待
děng dài
ĐẲNG ĐÃI
chờ đợi, đón đợi
很多的梦在等待着进行
Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát
Trợ từ động thái 着 (zhe): V + 着
Biểu thị sự tiếp diễn của trạng thái hoặc động tác thứ nhất làm nền cho động tác thứ hai.
Trong bài: 很多的梦在等待着进行 — Rất nhiều giấc mơ đang chờ được bắt đầu
Ví dụ khác: 他笑着对我说。 — Anh ấy vừa cười vừa nói với tôi.
Trợ từ chỉ trải nghiệm 过 (guò): V + 过
Đứng sau động từ để biểu thị hành động hoặc trải nghiệm đã từng xảy ra trong quá khứ.
Trong bài: 那样清晰 打过勾的我相信 — Rõ ràng đến thế, lời ngoéo tay tôi vẫn tin
Ví dụ khác: 我去过北京两次。 — Tôi đã từng đi Bắc Kinh hai lần.
Liên từ chỉ nguyên nhân: 因为…(所以)…
Nêu nguyên nhân của sự việc hoặc cảm xúc được nhắc tới trong câu.
Trong bài: 因为我们等不到那流星 — Vì chúng ta không thể đợi được ngôi sao băng kia
Ví dụ khác: 因为下雨,所以我们留在家里。 — Vì trời mưa nên chúng tôi ở nhà.
Phó từ chỉ sự duy trì: 还 / 依然 / 仍然…
Biểu thị hành động hoặc trạng thái vẫn tiếp diễn không thay đổi theo thời gian.
Trong bài: 多少年后也还是很好听 — Bao nhiêu năm sau vẫn nghe thật hay
Ví dụ khác: 这么晚了,他还在工作。 — Muộn thế này rồi mà anh ấy vẫn đang làm việc.
Lưu Ý Phát Âm Khi Hát
Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “因为我们等不到那流星”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “一起长大的约定”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “小学篱笆旁的蒲公英”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.
Điển Tích Văn Học, Thành Ngữ & Chiều Sâu Văn Hóa
Điển Tích & Tinh Hoa Văn Hóa
1 điển tích
👑 Vip Member Only
Ký Ức Tuổi Trẻ
ĐỒNG NIÊN HẠNH PHÚC (童年微光) – Ký ức trong trẻo như giọt sương trên phím đàn
"那时的阳光很慢,车马很远,一生只够爱一个人。" — MỘC TÂM — 《THUỞ XƯA CHẬM RÃI》
Tiếng dương cầm mở đầu nhẹ nhàng đưa người nghe trở về những năm tháng vô lo vô nghĩ, khi một cái chạm tay hay một viên kẹo ngọt cũng đủ làm bừng sáng cả một ngày dài.
Thử tài ghi nhớ mặt chữ Hán, ngữ âm và ngữ cảnh ca từ qua 3 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:
Câu hỏi 1 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '小学篱笆旁的______'?
A. 蒲公英 (púgōngyīng - Cây hoa bồ công anh)B. 流星 (liúxīng - Sao băng)C. 硬币 (yìng bì - đồng xu, tiền xu kim loại)D. 罚站 (fázhàn - Phạt đứng (hình phạt quen thuộc ở trường học))
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: A. 蒲公英 (púgōngyīng - Cây hoa bồ công anh) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '小学篱笆旁的蒲公英'. Từ '蒲公英' (púgōngyīng, Hán Việt: BỒ CÔNG ANH) có nghĩa là 'Cây hoa bồ công anh'.
Câu hỏi 2 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '因为我们等不到那______'?
A. 硬币 (yìng bì - đồng xu, tiền xu kim loại)B. 蒲公英 (púgōngyīng - Cây hoa bồ công anh)C. 流星 (liúxīng - Sao băng)D. 罚站 (fázhàn - Phạt đứng (hình phạt quen thuộc ở trường học))
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: C. 流星 (liúxīng - Sao băng) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '因为我们等不到那流星'. Từ '流星' (liúxīng, Hán Việt: LƯU TINH) có nghĩa là 'Sao băng'.
Câu hỏi 3 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '认真投决定命运的______'?
Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết
Trong lời bài hát, câu "小学篱笆旁的蒲公英" (Pinyin: xiǎo xué lí bā páng de pú gōng yīng) được dịch nghĩa là "Bồ công anh bên hàng rào trường tiểu học".
Từ "蒲公英" đọc là púgōngyīng, âm Hán Việt là BỒ CÔNG ANH, mang nghĩa "Cây hoa bồ công anh".
Trong câu hát "因为我们等不到那流星", từ "流星" (Hán Việt: LƯU TINH) có nghĩa là "Sao băng".
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ
Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.
Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật100% Human Fact-Checked
Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI
Nội dung chuyên mục Âm nhạc & Lời bài hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).
Nguồn Tư Liệu Gốc
Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.
Ngữ Âm & Chiết Tự
Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.
Chính Sách AI Có Trách Nhiệm
AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.
Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)