"Hạ Sơn" (下山 - Xiàshān) do nam ca sĩ trẻ Yêu Luân (要不要买菜 - Mạch Tiểu Luân) thể hiện vào cuối năm 2019, là tác phẩm cổ phong mang màu sắc hóm hỉnh, tươi sáng độc nhất vô nhị. Khắc họa hình ảnh một tiểu đồ đệ ngây ngô xuống núi hành hiệp trượng nghĩa, vừa chăm chỉ luyện công vừa lém lỉnh đối phó với sư phụ, ca khúc đã tạo nên cơn sốt nhảy cover và lồng tiếng rầm rộ trên khắp nền tảng Douyin và TikTok toàn cầu.
HỒ SƠHỒ SƠ NHẠC PHẨM
Thánh Ca Võ Hiệp Hài Hước – Hiện Tượng Douyin 2019
Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt
Bạn có thể bấm nút bật/tắt "Phiên âm Pinyin" ở thanh công cụ phía trên để tự luyện đọc và ghi nhớ mặt chữ Hán tốt hơn.
1
要想练就绝世武功
Muốn luyện thành tuyệt thế võ công
2
就要忍受常人难忍受的痛
Phải chịu đựng nỗi đau người thường khó chịu nổi
3
师傅喜欢喝的茶叫做乌龙
Trà sư phụ thích uống gọi là Ô Long
4
衣服爱穿中国红 嘿 师傅
Áo thì thích mặc màu đỏ Trung Hoa, hey sư phụ
5
无论是炎夏或寒冬
Dù là nắng hè hay đông giá
6
我都很向往山门外的天空
Ta đều rất khao khát bầu trời ngoài cổng núi
7
还在南方等我 下山的我
Vẫn ở phương Nam đợi ta, người xuống núi
8
的人叫小落
ấy tên là Tiểu Lạc
9
我左手一式太极拳
Tay trái ta một thức Thái Cực Quyền
10
右手一剑刺身前
Tay phải một kiếm đâm trước người
11
扫腿这招叫清雪
Quét cước chiêu này gọi là Thanh Tuyết
12
破轻功飞燕
Phá khinh công phi yến
13
我奇筋异脉力破天
Ta kỳ kinh dị mạch lực phá trời
14
一身正气荡人间
Một thân chính khí dấy nhân gian
15
除暴安良我心愿
Trừ bạo an lương là tâm nguyện ta
16
老师傅再见
Lão sư phụ tạm biệt
17
要想练就绝世武功
Muốn luyện thành tuyệt thế võ công
18
就要忍受常人难忍受的痛
Phải chịu đựng nỗi đau người thường khó chịu nổi
19
师傅喜欢喝的茶叫做乌龙
Trà sư phụ thích uống gọi là Ô Long
20
衣服爱穿中国红 师傅
Áo thì thích mặc màu đỏ Trung Hoa, sư phụ
21
无论是炎夏或寒冬
Dù là nắng hè hay đông giá
22
我都很向往山门外的天空
Ta đều rất khao khát bầu trời ngoài cổng núi
23
还在南方等我 下山的我
Vẫn ở phương Nam đợi ta, người xuống núi
24
的人叫小落 来
ấy tên là Tiểu Lạc, tới đây
25
我左手一式太极拳
Tay trái ta một thức Thái Cực Quyền
26
右手一剑刺身前
Tay phải một kiếm đâm trước người
27
扫腿这招叫清雪
Quét cước chiêu này gọi là Thanh Tuyết
28
破轻功飞燕
Phá khinh công phi yến
29
我奇筋异脉力破天
Ta kỳ kinh dị mạch lực phá trời
30
一身正气荡人间
Một thân chính khí dấy nhân gian
31
除暴安良我心愿
Trừ bạo an lương là tâm nguyện ta
32
老师傅再见
Lão sư phụ tạm biệt
33
人法地 地法天
Người pháp địa, địa pháp thiên
34
天法道 道法自然
Thiên pháp đạo, đạo pháp tự nhiên
35
师师傅 什么是孜然
Sư sư phụ, cái gì là thì là (孜然)
36
我左手一式太极拳
Tay trái ta một thức Thái Cực Quyền
37
右手一剑刺身前
Tay phải một kiếm đâm trước người
38
扫腿这招叫清雪
Quét cước chiêu này gọi là Thanh Tuyết
39
破轻功飞燕
Phá khinh công phi yến
40
我奇筋异脉力破天
Ta kỳ kinh dị mạch lực phá trời
41
一身正气荡人间
Một thân chính khí dấy nhân gian
42
除暴安良我心愿
Trừ bạo an lương là tâm nguyện ta
43
老师傅再见
Lão sư phụ tạm biệt
Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát
Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.
Từ
Pinyin
Hán Việt
Nghĩa
Câu hát
绝世武功
juéshì wǔgōng
TUYỆT THẾ VÕ CÔNG
Võ nghệ cái thế độc nhất vô nhị trên đời
要想练就绝世武功
道法自然
dào fǎ zì rán
ĐẠO PHÁP TỰ NHIÊN
Đạo thuận theo tự nhiên (Tư tưởng cốt lõi Đạo Gia Lão Tử)
天法道 道法自然
师傅
shī fu
SƯ PHÓ
thầy, thợ cả, sư phụ
师傅喜欢喝的茶叫做乌龙
无论
wú lùn
VÔ LUẬN
bất kể, dù cho, bất luận
无论是炎夏或寒冬
自然
zì rán
TỰ NHIÊN
tự nhiên, giới tự nhiên, đương nhiên
天法道 道法自然
太极拳
tài jí quán
THÁI CỰC QUYỀN
Thái Cực Quyền (môn võ/dưỡng sinh)
我左手一式太极拳
天空
tiān kōng
THIÊN KHÔNG
bầu trời
我都很向往山门外的天空
人间
rén jiān
NHÂN GIAN
nhân gian, trần thế, cõi đời trần gian
一身正气荡人间
忍受
rěn shòu
NHẪN THỌ
chịu đựng, nhẫn nhịn chịu đựng (đau đớn, gian khổ)
就要忍受常人难忍受的痛
向往
xiàng wǎng
HƯỚNG VÃNG
hướng về, khao khát khát vọng vươn tới
我都很向往山门外的天空
正气
zhèng qì
CHÍNH KHÍ
chính khí, sự cương trực chính trực; dương khí
一身正气荡人间
老师
lǎo shī
LÃO SƯ
thầy giáo, cô giáo
老师傅再见
什么
shén me
THẬP MA
gì, cái gì
师师傅 什么是孜然
喜欢
xǐ huan
HỈ HOAN
thích
师傅喜欢喝的茶叫做乌龙
Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát
Phó từ chỉ sự duy trì: 还 / 依然 / 仍然…
Biểu thị hành động hoặc trạng thái vẫn tiếp diễn không thay đổi theo thời gian.
Trong bài: 还在南方等我 下山的我 — Vẫn ở phương Nam đợi ta, người xuống núi
Ví dụ khác: 这么晚了,他还在工作。 — Muộn thế này rồi mà anh ấy vẫn đang làm việc.
Phó từ tổng quát: 都 / 全都 (Đều / Tất cả đều)
Đứng trước động từ hoặc tính từ để bao quát toàn bộ đối tượng được nhắc đến ở phía trước.
Trong bài: 我都很向往山门外的天空 — Ta đều rất khao khát bầu trời ngoài cổng núi
Ví dụ khác: 大家都到了。 — Mọi người đều đến cả rồi.
Trợ từ kết cấu 的 nối định ngữ và danh từ: Định ngữ + 的 + Trung tâm ngữ
Dùng để bổ nghĩa hoặc xác định sở hữu, tính chất cho danh từ đứng sau.
Trong bài: 就要忍受常人难忍受的痛 — Phải chịu đựng nỗi đau người thường khó chịu nổi
Ví dụ khác: 这是我最喜欢的歌。 — Đây là bài hát tôi thích nhất.
Lưu Ý Phát Âm Khi Hát
Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “我左手一式太极拳”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “就要忍受常人难忍受的痛”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.
Điển Tích Văn Học, Thành Ngữ & Chiều Sâu Văn Hóa
Điển Tích & Tinh Hoa Văn Hóa
1 điển tích
👑 Vip Member Only
Tiêu Dao Tự Tại
TÂM VÔ TẠP NIỆM (笑对纷扰) – Lấy nụ cười lạc quan hóa giải mọi khó khăn
Giai điệu vui tươi, bắt tai mang lại tiếng cười sảng khoái và triết lý sống lạc quan: giữ tâm hồn thanh tịnh như nước suối đầu nguồn thì phong ba bão táp nào cũng có thể vượt qua.
Thử tài ghi nhớ mặt chữ Hán, ngữ âm và ngữ cảnh ca từ qua 3 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:
Câu hỏi 1 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '要想练就______'?
A. 师傅 (shī fu - thầy, thợ cả, sư phụ)B. 道法自然 (dào fǎ zì rán - Đạo thuận theo tự nhiên (Tư tưởng cốt lõi Đạo Gia Lão Tử))C. 绝世武功 (juéshì wǔgōng - Võ nghệ cái thế độc nhất vô nhị trên đời)D. 无论 (wú lùn - bất kể, dù cho, bất luận)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: C. 绝世武功 (juéshì wǔgōng - Võ nghệ cái thế độc nhất vô nhị trên đời) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '要想练就绝世武功'. Từ '绝世武功' (juéshì wǔgōng, Hán Việt: TUYỆT THẾ VÕ CÔNG) có nghĩa là 'Võ nghệ cái thế độc nhất vô nhị trên đời'.
Câu hỏi 2 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '天法道 ______'?
A. 绝世武功 (juéshì wǔgōng - Võ nghệ cái thế độc nhất vô nhị trên đời)B. 道法自然 (dào fǎ zì rán - Đạo thuận theo tự nhiên (Tư tưởng cốt lõi Đạo Gia Lão Tử))C. 师傅 (shī fu - thầy, thợ cả, sư phụ)D. 无论 (wú lùn - bất kể, dù cho, bất luận)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: B. 道法自然 (dào fǎ zì rán - Đạo thuận theo tự nhiên (Tư tưởng cốt lõi Đạo Gia Lão Tử)) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '天法道 道法自然'. Từ '道法自然' (dào fǎ zì rán, Hán Việt: ĐẠO PHÁP TỰ NHIÊN) có nghĩa là 'Đạo thuận theo tự nhiên (Tư tưởng cốt lõi Đạo Gia Lão Tử)'.
Câu hỏi 3 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '______喜欢喝的茶叫做乌龙'?
Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết
Trong lời bài hát, câu "要想练就绝世武功" (Pinyin: yào xiǎng liàn jiù jué shì wǔ gōng) được dịch nghĩa là "Muốn luyện thành tuyệt thế võ công".
Từ "绝世武功" đọc là juéshì wǔgōng, âm Hán Việt là TUYỆT THẾ VÕ CÔNG, mang nghĩa "Võ nghệ cái thế độc nhất vô nhị trên đời".
Trong câu hát "天法道 道法自然", từ "道法自然" (Hán Việt: ĐẠO PHÁP TỰ NHIÊN) có nghĩa là "Đạo thuận theo tự nhiên (Tư tưởng cốt lõi Đạo Gia Lão Tử)".
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ
Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.
Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật100% Human Fact-Checked
Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI
Nội dung chuyên mục Âm nhạc & Lời bài hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).
Nguồn Tư Liệu Gốc
Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.
Ngữ Âm & Chiết Tự
Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.
Chính Sách AI Có Trách Nhiệm
AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.
Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)