Ảnh bìa: Lời Bài Hát Gió Lớn Đang Thổi Tuyết Đang Rơi (大风在刮大雪在下) – Lục Tiểu Lạc (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) — FoxHSK
AITóm tắt nhanh
FoxHSK Verified
Lời bài hát Gió Lớn Đang Thổi Tuyết Đang Rơi (大风在刮大雪在下 - Dà Fēng Zài Guā Dà Xuě Zài Xià) của Lục Tiểu Lạc kèm phiên âm Pinyin, chữ Hán, dịch nghĩa tiếng Việt, bảng từ vựng HSK chọn lọc và phân tích ngữ pháp ca từ kinh điển.
Chủ đề trọng tâm: lời bài hát gió lớn đang thổi tuyết đang rơiTrích dẫn từ FoxHSK Academic
TÍNH NĂNG ĐỘC QUYỀN
Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!
Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.
«Gió Lớn Đang Thổi Tuyết Đang Rơi» (大风在刮大雪在下 - Dà Fēng Zài Guā Dà Xuě Zài Xià) là bản tình ca ballad đầy ám ảnh, da diết và tạo nên cơn sốt bùng nổ trên các nền tảng mạng xã hội châu Á qua giọng hát trầm ấm, nghẹn ngào của nam ca sĩ Lục Tiểu Lạc (六小乐). Lấy bối cảnh mùa đông tuyết trắng gầm gào trong giá buốt, bài hát chạm đến chiều sâu tâm can của những ai từng nếm trải cảm giác chia ly: con người có thể kiên cường vượt qua muôn ngàn khắc nghiệt của bão giông thời tiết, nhưng lại bất lực trước nỗi nhớ nhung một người từng là tất cả thanh xuân.
HỒ SƠHỒ SƠ NHẠC PHẨM
Hiện tượng mạng xã hội – Thánh ca mùa đông
大风在刮大雪在下 • Dà fēng zài guā dà xuě zài xià
Tên tiếng Trung大风在刮大雪在下 (Dà fēng zài guā dà xuě zài xià - ĐẠI PHONG TẠI QUÁT ĐẠI TUYẾT TẠI HẠ)
Nhạc sĩLục Tiểu Lạc (陆小乐) – sáng tác & phối khí
Trình bày gốcLục Tiểu Lạc (陆小乐) – ca sĩ độc lập
Album & Năm«Đĩa đơn (Single) phát hành trên nền tảng nhạc số» (2021)
Thể loạiPop Ballad / Dân ca đương đại (Folk Pop)
Tác phẩm gắn liềnKhông gắn với phim ảnh, là ca khúc độc lập
MV / VIDEO VIETSUB
Gió Lớn Đang Thổi Tuyết Đang Rơi (大风在刮大雪在下)
Vừa nghe nhạc vừa theo dõi từng câu hát và phiên âm bên dưới
Lục Tiểu Lạc (六小乐)
Bấm để phát HD
Lời Bài Hát Gió Lớn Đang Thổi Tuyết Đang Rơi (大风在刮大雪在下) – Lục Tiểu Lạc
Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt
Bạn có thể bấm nút bật/tắt "Phiên âm Pinyin" ở thanh công cụ phía trên để tự luyện đọc và ghi nhớ mặt chữ Hán tốt hơn.
1
大风在刮 大雪在下
Gió lớn đang thổi, tuyết lớn đang rơi
2
我好想念他
Tôi rất nhớ anh ấy
3
片片的回忆是我的伤疤
Từng mảnh hồi ức là vết sẹo của tôi
4
等来雪花 等来泪花
Đợi được hoa tuyết, đợi được lệ hoa
5
我没等到他
Tôi vẫn không đợi được anh ấy
6
是谁替代我和他有了家
Ai đã thay tôi cùng anh ấy có một mái nhà
7
大风在刮 大雪在下
Gió lớn đang thổi, tuyết lớn đang rơi
8
吹散我和他
Thổi tan tôi và anh ấy
9
偏偏承诺啊太快就融化
Lời hứa lại tan chảy quá nhanh
10
想问酒杯想问雪花
Muốn hỏi chén rượu, muốn hỏi bông tuyết
11
我的他在哪
Anh ấy của tôi đang ở đâu
12
别在这个冬把我给丢下
Đừng bỏ rơi tôi trong mùa đông này
13
熬过了风雪熬过了冬天
Vượt qua gió tuyết, vượt qua mùa đông
14
偏偏我熬不过这场思念
Lại không vượt qua được nỗi nhớ này
15
熬过了黑夜熬过了失眠
Vượt qua đêm tối, vượt qua mất ngủ
16
可我熬不过没你在身边
Nhưng tôi không vượt qua được khi không có anh bên cạnh
17
大风在刮 大雪在下
Gió lớn đang thổi, tuyết lớn đang rơi
18
我好想念他
Tôi rất nhớ anh ấy
19
片片的回忆是我的伤疤
Từng mảnh hồi ức là vết sẹo của tôi
20
等来雪花 等来泪花
Đợi được hoa tuyết, đợi được lệ hoa
21
我没等到他
Tôi vẫn không đợi được anh ấy
22
是谁替代我和他有了家
Ai đã thay tôi cùng anh ấy có một mái nhà
23
大风在刮 大雪在下
Gió lớn đang thổi, tuyết lớn đang rơi
24
吹散我和他
Thổi tan tôi và anh ấy
25
偏偏承诺啊太快就融化
Lời hứa lại tan chảy quá nhanh
26
想问酒杯想问雪花
Muốn hỏi chén rượu, muốn hỏi bông tuyết
27
我的他在哪
Anh ấy của tôi đang ở đâu
28
别在这个冬把我给丢下
Đừng bỏ rơi tôi trong mùa đông này
29
熬过了风雪熬过了冬天
Vượt qua gió tuyết, vượt qua mùa đông
30
偏偏我熬不过这场思念
Lại không vượt qua được nỗi nhớ này
31
熬过了黑夜熬过了失眠
Vượt qua đêm tối, vượt qua mất ngủ
32
可我熬不过没你在身边
Nhưng tôi không vượt qua được khi không có anh bên cạnh
33
熬过了风雪熬过了冬天
Vượt qua gió tuyết, vượt qua mùa đông
34
偏偏我熬不过这场思念
Lại không vượt qua được nỗi nhớ này
35
熬过了黑夜熬过了失眠
Vượt qua đêm tối, vượt qua mất ngủ
36
可我熬不过没你在身边
Nhưng tôi không vượt qua được khi không có anh bên cạnh
37
熬过了风雪熬过了冬天
Vượt qua gió tuyết, vượt qua mùa đông
38
偏偏我熬不过这场思念
Lại không vượt qua được nỗi nhớ này
39
熬过了黑夜熬过了失眠
Vượt qua đêm tối, vượt qua mất ngủ
40
可我熬不过没你在身边
Nhưng tôi không vượt qua được khi không có anh bên cạnh
Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát
Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.
Thay thế, chiếm lấy vị trí hoặc vai trò của người khác
是谁替代我和他有了家
承诺
chéng nuò
THỪA NẶC
cam kết, hứa hẹn; lời cam kết
偏偏承诺啊太快就融化
吹散
chuīsàn
XUY TẢN
Thổi bay tứ tán, làm chia lìa phân tán theo chiều gió
吹散我和他
失眠
shī mián
THẤT MIÊN
mất ngủ, chứng mất ngủ
熬过了黑夜熬过了失眠
偏偏
piān piān
THIÊN THIÊN
ngặt nỗi, trớ trêu thay, cứ khăng khăng ngược lại
偏偏承诺啊太快就融化
泪花
lèihuā
LỆ HOA
Giọt lệ long lanh nơi khóe mắt, giọt nước mắt nghẹn ngào
等来雪花 等来泪花
不过
bù guò
BẤT QUÁ
nhưng mà, có điều
偏偏我熬不过这场思念
回忆
huí yì
HỒI ỨC
hồi ức, ký ức, nhớ lại
片片的回忆是我的伤疤
想念
xiǎng niàn
TƯỞNG NIỆM
nhớ
我好想念他
Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát
Câu chữ 把: 把 + Tân ngữ + Động từ + Thành phần khác
Đưa tân ngữ lên trước động từ để nhấn mạnh sự tác động làm thay đổi trạng thái của sự vật.
Trong bài: 别在这个冬把我给丢下 — Đừng bỏ rơi tôi trong mùa đông này
Ví dụ khác: 请把门关上。 — Xin hãy đóng cửa lại.
Trợ từ chỉ trải nghiệm 过 (guò): V + 过
Đứng sau động từ để biểu thị hành động hoặc trải nghiệm đã từng xảy ra trong quá khứ.
Trong bài: 熬过了风雪熬过了冬天 — Vượt qua gió tuyết, vượt qua mùa đông
Ví dụ khác: 我去过北京两次。 — Tôi đã từng đi Bắc Kinh hai lần.
Trợ từ kết cấu 的 nối định ngữ và danh từ: Định ngữ + 的 + Trung tâm ngữ
Dùng để bổ nghĩa hoặc xác định sở hữu, tính chất cho danh từ đứng sau.
Trong bài: 片片的回忆是我的伤疤 — Từng mảnh hồi ức là vết sẹo của tôi
Ví dụ khác: 这是我最喜欢的歌。 — Đây là bài hát tôi thích nhất.
Trợ từ ngữ khí 了 biểu thị sự thay đổi hoặc hoàn thành
Đặt sau động từ hoặc cuối câu để chỉ hành động đã hoàn tất hoặc tình huống mới xuất hiện.
Trong bài: 是谁替代我和他有了家 — Ai đã thay tôi cùng anh ấy có một mái nhà
Ví dụ khác: 天气变冷了。 — Thời tiết trở lạnh rồi.
Lưu Ý Phát Âm Khi Hát
Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “偏偏我熬不过这场思念”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “片片的回忆是我的伤疤”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.
Điển Tích Văn Học, Không Gian Mùa Đông & Chiều Sâu Cảm Xúc
Thi Tứ Mùa Đông & Chiều Sâu Văn Hóa
2 điển tích
01
Hình Tượng Thi Ca
Hình Tượng 'Gió Tuyết Đêm Đông' (风雪夜归人) Trong Thi Ca Trung Hoa
"柴门闻犬吠,风雪夜归人" — 《LƯU TRƯỜNG KHANH (ĐƯỜNG THI)》
Từ ngàn xưa trong văn học Á Đông, mùa đông và bão tuyết luôn là phông nền ước lệ kinh điển tượng trưng cho sự trắc trở, cô độc và thử thách lòng người. Trong ca khúc «Gió Lớn Đang Thổi Tuyết Đang Rơi», màn bão tuyết gầm rú bên ngoài cửa sổ càng làm tương phản sâu sắc sự trống trải đến nghẹt thở bên trong căn phòng: tuyết rơi che kín mọi ngả đường tìm về, để lại kẻ cô đơn cùng chén rượu sầu ôm ấp những lời hẹn thề đã tan vỡ.
👑 Vip Member Only
Triết Lý Ngôn Từ
Sức Nặng Của Chữ 'Ngao' (熬) Trong Tâm Thức Người Á Đông
Chữ "Ngao" (熬) trong tiếng Hán gồm bộ Hỏa (灬) nằm ở dưới, vốn chỉ việc đun lửa nhỏ ninh nhừ một nồi canh qua nhiều giờ liền. Từ nghĩa gốc ấy, người Trung Hoa dùng "熬" để biểu thị sức chịu đựng kiên cường âm thầm vượt qua khổ nạn cuộc đời. Điệp từ "熬过了..." trong điệp khúc lặp lại liên hoàn mang sức nặng triết lý sâu cay: đắng cay thể xác hay màn đêm dài ta đều có thể cắn răng chịu đựng vượt qua, nhưng chỉ riêng một chữ "Tình" và nỗi nhớ người xưa là vết thương ngàn năm mà không một ai có thể tự mình "chữa lành".
Thử tài ghi nhớ mặt chữ Hán, ngữ âm và ngữ cảnh ca từ qua 3 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:
Câu hỏi 1 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '偏偏我熬不过这场______'?
A. 替代 (tìdài - Thay thế, chiếm lấy vị trí hoặc vai trò của người khác)B. 融化 (róng huà - tan chảy, tan ra (băng tuyết); làm tan biến (bất đồng))C. 伤疤 (shāngbā - Vết sẹo; ẩn dụ cho vết thương lòng, nỗi đau tinh thần khó lành)D. 思念 (sī niàn - nhớ)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: D. 思念 (sī niàn - nhớ) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '偏偏我熬不过这场思念'. Từ '思念' (sī niàn, Hán Việt: TƯ NIỆM) có nghĩa là 'nhớ'.
Câu hỏi 2 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '______过了风雪熬过了冬天'?
A. 熬 (áo - Nấu ninh kỹ; chịu đựng, kiên trì gượng qua nghịch cảnh khó khăn)B. 思念 (sī niàn - nhớ)C. 融化 (róng huà - tan chảy, tan ra (băng tuyết); làm tan biến (bất đồng))D. 伤疤 (shāngbā - Vết sẹo; ẩn dụ cho vết thương lòng, nỗi đau tinh thần khó lành)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: A. 熬 (áo - Nấu ninh kỹ; chịu đựng, kiên trì gượng qua nghịch cảnh khó khăn) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '熬过了风雪熬过了冬天'. Từ '熬' (áo, Hán Việt: NGAO) có nghĩa là 'Nấu ninh kỹ; chịu đựng, kiên trì gượng qua nghịch cảnh khó khăn'.
Câu hỏi 3 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '偏偏承诺啊太快就______'?
Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết
Trong lời bài hát, câu "大风在刮 大雪在下" (Pinyin: dà fēng zài guā dà xuě zài xià) được dịch nghĩa là "Gió lớn đang thổi, tuyết lớn đang rơi".
Từ "思念" đọc là sī niàn, âm Hán Việt là TƯ NIỆM, mang nghĩa "nhớ".
Trong câu hát "熬过了风雪熬过了冬天", từ "熬" (Hán Việt: NGAO) có nghĩa là "Nấu ninh kỹ; chịu đựng, kiên trì gượng qua nghịch cảnh khó khăn".
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ
Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.
Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật100% Human Fact-Checked
Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI
Nội dung chuyên mục Âm nhạc & Lời bài hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).
Nguồn Tư Liệu Gốc
Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.
Ngữ Âm & Chiết Tự
Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.
Chính Sách AI Có Trách Nhiệm
AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.
Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)