Lời bài hát Dư Âm (余音 - Yú Yīn) của Tịch Dương (XiYang) kèm phiên âm Pinyin chuẩn, chữ Hán, dịch nghĩa tiếng Việt chi tiết, ngữ pháp và từ vựng HSK tiêu biểu.
Chủ đề trọng tâm: lời bài hát dư âm tịch dươngTrích dẫn từ FoxHSK Academic
TÍNH NĂNG ĐỘC QUYỀN
Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!
Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.
«Dư Âm» (余音 - Yú Yīn) là khúc hát vương vấn của những thanh âm không thể phai mờ. Bài hát đã tắt, người xưa đã cất bước xa xăm, nhưng từng lời hẹn ước, từng tiếng cười trong trẻo vẫn văng vẳng bên tai như một thói quen khó bỏ. Tịch Dương thể hiện ca khúc bằng kỹ thuật thanh nhạc tinh tế, ngân vang đầy xúc cảm.
HỒ SƠHỒ SƠ NHẠC PHẨM
Khúc Dư Âm Của Thanh Xuân
余音 • Yú Yīn
Tên tiếng Trung余音 (Yú Yīn - DƯ ÂM)
Nhạc sĩTịch Dương (XiYang) - sáng tác & phối khí
Trình bày gốcTịch Dương (XiYang) - ca sĩ độc lập
Album & Năm«Đĩa đơn (Single) phát hành độc lập» (2021)
Thể loạiPop Ballad / Dân gian đương đại (Folk Pop)
Tác phẩm gắn liềnKhông gắn với phim ảnh, là sáng tác độc lập của Tịch Dương
MV / VIDEO
Dư Âm (余音) (Pinyin + Lời Dịch)
Vừa nghe nhạc vừa theo dõi từng câu hát và phiên âm bên dưới
Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt
Bạn có thể bấm nút bật/tắt "Phiên âm Pinyin" ở thanh công cụ phía trên để tự luyện đọc và ghi nhớ mặt chữ Hán tốt hơn.
1
昏黄的旧油灯
Ngọn đèn dầu cũ úa vàng
2
仿佛在窗台之前的一轮
Dường như trước bệ cửa sổ là một vầng
3
月无痕
Trăng không dấu vết
4
梦到那场清晨
Mơ thấy buổi sớm tinh khôi ấy
5
转过了身
Xoay người lại
6
也甘心寂寞不过问
Cũng cam lòng cô đơn chẳng hỏi han
7
敲钟人
Người gõ chuông
8
挥别绚烂青春
Vẫy tay từ biệt tuổi xuân rực rỡ
9
是谁冷淡了岁月的余温
Là ai đã làm nguội lạnh hơi ấm năm tháng
10
铺了尘
Phủ một lớp bụi
11
轻轻地关上门
Nhẹ nhàng khép cánh cửa lại
12
童梦无声
Giấc mơ trẻ thơ không tiếng động
13
遗留在记忆里延伸
Còn lại trong ký ức kéo dài mãi
14
是纯真
Là sự thuần khiết
15
翻开了旧日的书稿
Mở lại những trang bản thảo ngày xưa
16
记下了成长的几个记号
Ghi lại vài dấu ấn của sự trưởng thành
17
风吹响了雨的号角
Gió thổi vang tiếng kèn của mưa
18
缭乱我泛黄的发梢
Rối loạn mái tóc úa vàng của tôi
19
今宵别了那一座康桥
Đêm nay từ biệt cây cầu Khang Kiều ấy
20
带不走衣袖间的情调
Không mang đi được tình điệu trong tay áo
21
余音袅袅
Dư âm vương vấn
22
恍然迷梦成真 凄色萦绕
Bỗng chốc mộng mị thành thật, sắc bi thương quấn quanh
23
道不尽千言万语萧瑟味道
Nói không hết ngàn lời vạn tiếng, vị tiêu điều
24
揉碎了浮躁间的狂潮
Nghiền nát cơn cuồng triều giữa phù phiếm
25
沉淀着离别时的笙箫
Lắng đọng tiếng sênh tiêu lúc ly biệt
26
悄然画上句号
Lặng lẽ vẽ lên dấu chấm hết
27
回首留声依旧湿了眼角
Ngoảnh đầu, tiếng lưu vẫn còn, khóe mắt đã ướt
28
用悲与欢刻下一句歌谣
Dùng bi thương và hoan lạc khắc xuống một câu ca dao
29
钟楼回荡歌声
Tháp chuông vang vọng tiếng hát
30
梦醒时分
Lúc tỉnh mộng
31
晨光中斑驳着怡人的气氛
Trong ánh bình minh loang lổ bầu không khí dễ chịu
32
寻梦者撑一只长蒿
Người tìm mộng chống một cây sào dài
33
摇晃着满载的星辉闪耀
Lay động ánh sao đầy ắp lấp lánh
34
是谁用沉默来凭吊
Là ai dùng im lặng để tưởng niệm
35
遗落在诗外的韵脚
Vần điệu rơi rớt ngoài bài thơ
36
今宵别了那一座康桥
Đêm nay từ biệt cây cầu Khang Kiều ấy
37
带不走衣袖间的情调
Không mang đi được tình điệu trong tay áo
38
余音袅袅
Dư âm vương vấn
39
恍然迷梦成真 凄色萦绕
Bỗng chốc mộng mị thành thật, sắc bi thương quấn quanh
40
道不尽千言万语萧瑟味道
Nói không hết ngàn lời vạn tiếng, vị tiêu điều
41
揉碎了浮躁间的狂潮
Nghiền nát cơn cuồng triều giữa phù phiếm
42
沉淀着离别时的笙箫
Lắng đọng tiếng sênh tiêu lúc ly biệt
43
悄然画上句号
Lặng lẽ vẽ lên dấu chấm hết
44
回首留声依旧湿了眼角
Ngoảnh đầu, tiếng lưu vẫn còn, khóe mắt đã ướt
45
用悲与欢刻下一句歌谣
Dùng bi thương và hoan lạc khắc xuống một câu ca dao
46
时光荏苒那一刹
Thời gian thấm thoát, khoảnh khắc ấy
47
牵挂 失落在天涯
Vướng bận, lạc lõng nơi chân trời
48
多少的无暇 葬送的年华
Bao nhiêu sự trong sáng, năm tháng bị chôn vùi
49
是谁 在夜里 独自神伤
Là ai, trong đêm, một mình đau lòng
Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát
Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.
Từ
Pinyin
Hán Việt
Nghĩa
Câu hát
余音
yúyīn
DƯ ÂM
Thanh âm còn sót lại ngân vang sau khi tiếng đàn dứt
余音袅袅
不过
bù guò
BẤT QUÁ
nhưng mà, có điều
也甘心寂寞不过问
味道
wèi dao
VỊ ĐẠO
mùi vị, hương vị, phong vị
道不尽千言万语萧瑟味道
沉默
chén mò
TRẦM MẶC
trầm mặc, im lặng, nín lặng
是谁用沉默来凭吊
成长
chéng zhǎng
THÀNH TRƯỞNG
trưởng thành, lớn lên, sự lớn lên
记下了成长的几个记号
仿佛
fǎng fú
PHỎNG PHẬT
dường như, tựa như, ngỡ như
仿佛在窗台之前的一轮
记忆
jì yì
KÝ ỨC
trí nhớ, ký ức; ghi nhớ
遗留在记忆里延伸
寂寞
jì mò
TỊCH MỊCH
cô đơn, tịch mịch, vắng vẻ
也甘心寂寞不过问
气氛
qì fēn
KHÍ PHÂN
bầu không khí, không khí (buổi lễ, cuộc họp)
晨光中斑驳着怡人的气氛
青春
qīng chūn
THANH XUÂN
tuổi trẻ, thanh xuân
挥别绚烂青春
沉淀
chén diàn
TRẦM ĐIẾN
lắng đọng, kết tủa; sự tích tụ (văn hóa)
沉淀着离别时的笙箫
甘心
gān xīn
CAM TÂM
cam lòng, cam tâm chịu đựng
也甘心寂寞不过问
过问
guò wèn
QUÁ VẤN
hỏi han, can thiệp vào, để tâm quản lý
也甘心寂寞不过问
冷淡
lěng dàn
LÃNH ĐẠM
lạnh nhạt, thờ ơ, lãnh đạm
是谁冷淡了岁月的余温
Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát
Trợ từ động thái 着 (zhe): V + 着
Biểu thị sự tiếp diễn của trạng thái hoặc động tác thứ nhất làm nền cho động tác thứ hai.
Trong bài: 沉淀着离别时的笙箫 — Lắng đọng tiếng sênh tiêu lúc ly biệt
Ví dụ khác: 他笑着对我说。 — Anh ấy vừa cười vừa nói với tôi.
Trợ từ chỉ trải nghiệm 过 (guò): V + 过
Đứng sau động từ để biểu thị hành động hoặc trải nghiệm đã từng xảy ra trong quá khứ.
Trong bài: 转过了身 — Xoay người lại
Ví dụ khác: 我去过北京两次。 — Tôi đã từng đi Bắc Kinh hai lần.
Câu khuyên nhủ phủ định: 别 / 不要 + Động từ
Dùng để khuyên can hoặc nhắn nhủ ai đó đừng làm việc gì (别再…: đừng… nữa).
Trong bài: 挥别绚烂青春 — Vẫy tay từ biệt tuổi xuân rực rỡ
Ví dụ khác: 别担心,一切都会好起来的。 — Đừng lo lắng, mọi chuyện rồi sẽ ổn thôi.
Trợ từ kết cấu 的 nối định ngữ và danh từ: Định ngữ + 的 + Trung tâm ngữ
Dùng để bổ nghĩa hoặc xác định sở hữu, tính chất cho danh từ đứng sau.
Trong bài: 昏黄的旧油灯 — Ngọn đèn dầu cũ úa vàng
Ví dụ khác: 这是我最喜欢的歌。 — Đây là bài hát tôi thích nhất.
Lưu Ý Phát Âm Khi Hát
Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “也甘心寂寞不过问”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “仿佛在窗台之前的一轮”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “昏黄的旧油灯”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.
Điển Tích Văn Học, Thành Ngữ & Chiều Sâu Văn Hóa
Điển Tích & Tinh Hoa Văn Hóa
2 điển tích
01
Tô Thức Tiền Xích Bích Phú
DƯ ÂM NIỄU NIỄU (余音袅袅) – Tiếng đàn dư âm vương vấn không dứt
"余音袅袅,不绝如缕。舞幽壑之潜蛟,泣孤舟之嫠妇。" — TÔ THỨC — 《TIỀN XÍCH BÍCH PHÚ》
Dư Âm (余音) là những mảnh vụn ký ức và giọng nói của người thương vẫn vang vọng bên tai dẫu hai người đã chia ly từ rất lâu, sợi tơ âm thanh vương vấn như khói lam chiều.
👑 Vip Member Only
Liệt Tử Cổ Ngữ
TAM NHẬT BẤT TUYỆT (三日不绝) – Khúc hát ngân vang ba ngày quanh rường cột
"余音绕梁,三日不绝。" — LIỆT TỬ — 《THANG VẤN: HÀN NGA CA》
Điển tích ca nữ Hàn Nga hát ở đất Tề khiến tiếng vang quấn quanh rường cột suốt ba ngày chưa dứt. Tình yêu sâu đậm cũng như khúc hát ấy, dẫu người ra đi nhưng dư âm vẫn khắc sâu trong tâm khảm.
Thử tài ghi nhớ mặt chữ Hán, ngữ âm và ngữ cảnh ca từ qua 3 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:
Câu hỏi 1 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '也甘心寂寞______问'?
A. 不过 (bù guò - nhưng mà, có điều)B. 余音 (yúyīn - Thanh âm còn sót lại ngân vang sau khi tiếng đàn dứt)C. 味道 (wèi dao - mùi vị, hương vị, phong vị)D. 沉默 (chén mò - trầm mặc, im lặng, nín lặng)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: A. 不过 (bù guò - nhưng mà, có điều) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '也甘心寂寞不过问'. Từ '不过' (bù guò, Hán Việt: BẤT QUÁ) có nghĩa là 'nhưng mà, có điều'.
Câu hỏi 2 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '道不尽千言万语萧瑟______'?
A. 味道 (wèi dao - mùi vị, hương vị, phong vị)B. 余音 (yúyīn - Thanh âm còn sót lại ngân vang sau khi tiếng đàn dứt)C. 不过 (bù guò - nhưng mà, có điều)D. 沉默 (chén mò - trầm mặc, im lặng, nín lặng)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: A. 味道 (wèi dao - mùi vị, hương vị, phong vị) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '道不尽千言万语萧瑟味道'. Từ '味道' (wèi dao, Hán Việt: VỊ ĐẠO) có nghĩa là 'mùi vị, hương vị, phong vị'.
Câu hỏi 3 • Điền từ vào câu hát:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '记下了______的几个记号'?
Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết
Trong lời bài hát, câu "昏黄的旧油灯" (Pinyin: hūn huáng de jiù yóu dēng) được dịch nghĩa là "Ngọn đèn dầu cũ úa vàng".
Từ "余音" đọc là yúyīn, âm Hán Việt là DƯ ÂM, mang nghĩa "Thanh âm còn sót lại ngân vang sau khi tiếng đàn dứt".
Trong câu hát "也甘心寂寞不过问", từ "不过" (Hán Việt: BẤT QUÁ) có nghĩa là "nhưng mà, có điều".
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ
Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.
Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật100% Human Fact-Checked
Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI
Nội dung chuyên mục Âm nhạc & Lời bài hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).
Nguồn Tư Liệu Gốc
Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.
Ngữ Âm & Chiết Tự
Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.
Chính Sách AI Có Trách Nhiệm
AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.
Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)