Ảnh bìa: Lời Bài Hát Độ Tôi Không Độ Nàng (渡我不渡她) – Cô Độc Thi Nhân — FoxHSK
AITóm tắt nhanh
FoxHSK Verified
Lời bài hát Độ Tôi Không Độ Nàng (渡我不渡她 - Dù Wǒ Bù Dù Tā) của Cô Độc Thi Nhân. Bản hit triệu view về chuyện tình bi thương chốn thiền môn, trọn bộ Pinyin ruby, từ vựng Phật giáo và ngữ pháp.
Chủ đề trọng tâm: lời bài hát độ tôi không độ nàngTrích dẫn từ FoxHSK Academic
TÍNH NĂNG ĐỘC QUYỀN
Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!
Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.
"Độ Tôi Không Độ Nàng" (渡我不渡她 - Dù Wǒ Bù Dù Tā) do nhạc sĩ kiêm ca sĩ mạng Cô Độc Thi Nhân (孤独诗人) sáng tác và phát hành vào đầu năm 2019. Bài hát đã tạo nên một cơn địa chấn truyền thông khắp châu Á, đứng đầu bảng xếp hạng nhạc chuông và nhạc chờ Douyin suốt nhiều tháng liền. Lấy bối cảnh câu chuyện tình éo le chốn thiền môn giữa tiểu hòa thượng thanh tu và nàng quận chúa si tình, bài hát đặt ra câu hỏi xót xa về sự cứu rỗi của Phật pháp trước nỗi thống khổ của hồng trần.
HỒ SƠHỒ SƠ NHẠC PHẨM
Hiện Tượng Cổ Phong Rap 2019
渡我不渡她 • Dù Wǒ Bù Dù Tā
Tên tiếng Trung渡我不渡她 (Dù Wǒ Bù Dù Tā - ĐỘ TÔI KHÔNG ĐỘ NÀNG)
Nhạc sĩCô Độc Thi Nhân (孤独诗人)
Trình bày gốcCô Độc Thi Nhân (孤独诗人)
Album & Năm«Độ Tôi Không Độ Nàng (Single)» (2019)
Thể loạiCổ phong Rap / Chinese Folk Pop
Tác phẩm gắn liềnTruyền thuyết bi kịch Phật giáo và ái tình thiền môn
MV / VIDEO
Độ Tôi Không Độ Nàng (渡我不渡她) (Pinyin + Lời Dịch)
Vừa nghe nhạc vừa theo dõi từng câu hát và phiên âm bên dưới
Cô Độc Thi Nhân (孤独诗人)
Bấm để phát HD
Lời Bài Hát Độ Tôi Không Độ Nàng (渡我不渡她) - Cô Độc Thi Nhân (孤独诗人) (Pinyin + Vietsub)
Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt
Bạn có thể bấm nút bật/tắt "Phiên âm Pinyin" ở thanh công cụ phía trên để tự luyện đọc và ghi nhớ mặt chữ Hán tốt hơn.
1
我前几世种下
Ta gieo xuống từ mấy kiếp trước
2
不断的是牵挂
Không ngừng là nỗi vương vấn
3
小僧回头了嘛
Tiểu tăng đã quay đầu chưa
4
诵经声变沙哑
Tiếng tụng kinh đã khàn đặc
5
这寺下再无她
Dưới chùa này không còn nàng
6
菩提不渡她
Bồ Đề không độ nàng
7
几卷经文难留
Mấy cuốn kinh văn khó giữ
8
这满院的冥花
Đầy sân hoa âm ty
9
你离开这个家
Nàng rời khỏi mái nhà này
10
爱恨都无处洒
Yêu hận đều không nơi trút
11
还能回头了嘛
Còn có thể quay đầu chưa
12
看你微笑脸颊
Nhìn nụ cười trên má nàng
13
怎能脱下袈裟
Sao có thể cởi áo cà sa
14
来还你一个家
Để trả nàng một mái nhà
15
为何渡我不渡她
Vì sao độ ta không độ nàng
16
我还是难改心决
Ta vẫn khó đổi lòng quyết
17
也不见一句道别
Cũng chẳng thấy một lời từ biệt
18
现在寺外什么季节
Giờ ngoài chùa là mùa gì
19
再无成双蝴蝶
Không còn đôi bướm thành đôi
20
我早已皈依我佛
Ta đã quy y Phật từ lâu
21
断了尘世执着
Cắt đứt chấp niệm trần thế
22
你种满寺冥花献佛
Nàng trồng đầy sân hoa âm ty dâng Phật
23
难改佛家普陀
Khó đổi Phật gia Phổ Đà
24
我不懂什么尘缘
Ta không hiểu gì trần duyên
25
只知有你很甜
Chỉ biết có nàng rất ngọt
26
你已不在这个庄园
Nàng đã không còn nơi trang viên này
27
我懂了眼泪很咸
Ta hiểu rồi nước mắt rất mặn
28
晨钟不再朝暮
Chuông sớm không còn sớm tối
29
这灵魂怎么超度
Linh hồn này làm sao siêu độ
30
我忘记前人走过的路
Ta quên con đường người xưa đã đi
31
遗憾没能照顾
Tiếc nuối không thể chăm sóc
32
我不再惜守成规
Ta không còn giữ lề thói cũ
33
也再无冥花纷飞
Cũng không còn hoa âm ty bay rơi
34
才体会这相思成堆
Mới thấu hiểu tương tư chồng chất
35
已经无法再追
Đã không thể đuổi theo nữa
36
你死在湖畔边塞
Nàng chết bên bờ hồ biên ải
37
怎能无情无爱
Sao có thể vô tình vô ái
38
我来世不再为僧
Kiếp sau ta không làm tăng nữa
39
红盖头只为你戴
Khăn đỏ chỉ đội cho nàng
40
红盖头只为你戴
Khăn đỏ chỉ đội cho nàng
41
这风儿还在刮
Gió này vẫn còn thổi
42
乱了谁的年华
Làm rối năm tháng của ai
43
她留起了长发
Nàng đã để tóc dài
44
收起木鱼吧
Cất mõ đi thôi
45
菩提下再无她
Dưới Bồ Đề không còn nàng
46
又度过几个夏
Lại trải qua mấy mùa hạ
47
眼睛还红嘛
Mắt còn đỏ không
48
她已经不在啦
Nàng đã không còn nữa rồi
49
晨钟再敲几下
Chuông sớm gõ thêm mấy tiếng
50
不渡世间繁花
Không độ phồn hoa thế gian
51
我也低头笑着
Ta cũng cúi đầu cười
52
再不见你长发
Không còn thấy tóc dài của nàng
53
笑问佛祖啊
Cười hỏi Phật Tổ
54
渡千百万人家
Độ ngàn vạn nhà
55
为何渡我不渡她
Vì sao độ ta không độ nàng
56
这风儿还在刮
Gió này vẫn còn thổi
57
乱了谁的年华
Làm rối năm tháng của ai
58
她留起了长发
Nàng đã để tóc dài
59
收起木鱼吧
Cất mõ đi thôi
60
菩提下再无她
Dưới Bồ Đề không còn nàng
61
又度过几个夏
Lại trải qua mấy mùa hạ
62
眼睛还红嘛
Mắt còn đỏ không
63
她已经不在啦
Nàng đã không còn nữa rồi
64
晨钟再敲几下
Chuông sớm gõ thêm mấy tiếng
65
不渡世间繁花
Không độ phồn hoa thế gian
66
我也低头笑着
Ta cũng cúi đầu cười
67
再不见你长发
Không còn thấy tóc dài của nàng
68
笑问佛祖啊
Cười hỏi Phật Tổ
69
渡千百万人家
Độ ngàn vạn nhà
70
为何渡我不渡她
Vì sao độ ta không độ nàng
71
这菩提下再无她
Dưới Bồ Đề này không còn nàng
72
这凡众一啊
Chúng sinh ơi
73
你还能听到吗
Nàng còn nghe thấy không
74
你曾渡了千百万人家
Nàng từng độ ngàn vạn nhà
75
可 可 为什么渡我不渡她啊
Nhưng nhưng vì sao độ ta không độ nàng
Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát
Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.
Từ
Pinyin
Hán Việt
Nghĩa
Câu hát
袈裟
jiāshā
CÀ SA
Áo cà sa của người xuất gia tu hành
怎能脱下袈裟
木鱼
mùyú
MỘC NGƯ
Cái mõ bằng gỗ gõ tụng kinh
收起木鱼吧
渡
dù
ĐỘ
Độ hóa, cứu vớt khỏi bể khổ luân hồi
菩提不渡她
不断
bù duàn
BẤT ĐOẠN
không ngừng, liên tục, liên miên
不断的是牵挂
度过
dù guò
ĐỘ QUÁ
trải qua, trải qua (thời gian, kỳ nghỉ)
又度过几个夏
蝴蝶
hú dié
HỒ ĐIỆP
con bướm, loài bướm
再无成双蝴蝶
体会
tǐ huì
THỂ HỘI
thấu hiểu, cảm nhận sâu sắc; bài học trải nghiệm
才体会这相思成堆
微笑
wēi xiào
VI TIẾU
mỉm cười, nụ cười mỉm
看你微笑脸颊
遗憾
yí hàn
DI HÁM
đáng tiếc, tiếc nuối; nỗi ân hận
遗憾没能照顾
为什么
wèi shén me
VỊ THẬP MA
tại sao
可 可 为什么渡我不渡她啊
还是
hái shi
HOÀN THỊ
vẫn; hay là (dùng trong câu hỏi lựa chọn)
我还是难改心决
季节
jì jié
QUÝ TIẾT
mùa
现在寺外什么季节
离开
lí kāi
LY KHAI
rời đi
你离开这个家
忘记
wàng jì
VONG KÝ
quên
我忘记前人走过的路
Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát
Cấu trúc không còn… nữa: 不再 + V / Adj
Biểu thị một trạng thái hoặc hành động đã chấm dứt, không lặp lại nữa.
Trong bài: 晨钟不再朝暮 — Chuông sớm không còn sớm tối
Ví dụ khác: 我不再害怕了。 — Tôi không còn sợ nữa.
Trợ từ động thái 着 (zhe): V + 着
Biểu thị sự tiếp diễn của trạng thái hoặc động tác thứ nhất làm nền cho động tác thứ hai.
Trong bài: 断了尘世执着 — Cắt đứt chấp niệm trần thế
Ví dụ khác: 他笑着对我说。 — Anh ấy vừa cười vừa nói với tôi.
Trợ từ chỉ trải nghiệm 过 (guò): V + 过
Đứng sau động từ để biểu thị hành động hoặc trải nghiệm đã từng xảy ra trong quá khứ.
Trong bài: 我忘记前人走过的路 — Ta quên con đường người xưa đã đi
Ví dụ khác: 我去过北京两次。 — Tôi đã từng đi Bắc Kinh hai lần.
Phó từ chỉ sự duy trì: 还 / 依然 / 仍然…
Biểu thị hành động hoặc trạng thái vẫn tiếp diễn không thay đổi theo thời gian.
Trong bài: 我还是难改心决 — Ta vẫn khó đổi lòng quyết
Ví dụ khác: 这么晚了,他还在工作。 — Muộn thế này rồi mà anh ấy vẫn đang làm việc.
Lưu Ý Phát Âm Khi Hát
Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “不断的是牵挂”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “来还你一个家”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “不断的是牵挂”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.
Điển Tích Văn Học, Thành Ngữ & Chiều Sâu Văn Hóa
Điển Tích & Tinh Hoa Văn Hóa
1 điển tích
👑 Vip Member Only
Nghịch Lý Tình Cảm
THANH QUY VS CHÂN TÌNH (清规与真情) – Mâu thuẫn muôn đời giữa bổn phận và con tim
"世间安得双全法,不负如来不负卿。" — THƯƠNG ƯƠNG GIA THỐ — 《TÌNH THI》
Câu thơ nổi tiếng của Đạt Lai Lạt Ma thứ 6 Thương Ương Gia Thố khắc họa trọn vẹn sự giằng xé nội tâm: giữa một bên là giới luật Phật pháp và một bên là tình cảm chân thành với người con gái mình thương.
Thử tài ghi nhớ mặt chữ Hán, ngữ âm và ngữ cảnh ca từ qua 3 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:
Câu hỏi 1 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '怎能脱下______'?
A. 袈裟 (jiāshā - Áo cà sa của người xuất gia tu hành)B. 木鱼 (mùyú - Cái mõ bằng gỗ gõ tụng kinh)C. 渡 (dù - Độ hóa, cứu vớt khỏi bể khổ luân hồi)D. 不断 (bù duàn - không ngừng, liên tục, liên miên)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: A. 袈裟 (jiāshā - Áo cà sa của người xuất gia tu hành) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '怎能脱下袈裟'. Từ '袈裟' (jiāshā, Hán Việt: CÀ SA) có nghĩa là 'Áo cà sa của người xuất gia tu hành'.
Câu hỏi 2 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '收起______吧'?
A. 渡 (dù - Độ hóa, cứu vớt khỏi bể khổ luân hồi)B. 袈裟 (jiāshā - Áo cà sa của người xuất gia tu hành)C. 木鱼 (mùyú - Cái mõ bằng gỗ gõ tụng kinh)D. 不断 (bù duàn - không ngừng, liên tục, liên miên)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: C. 木鱼 (mùyú - Cái mõ bằng gỗ gõ tụng kinh) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '收起木鱼吧'. Từ '木鱼' (mùyú, Hán Việt: MỘC NGƯ) có nghĩa là 'Cái mõ bằng gỗ gõ tụng kinh'.
Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết
Trong lời bài hát, câu "我前几世种下" (Pinyin: wǒ qián jǐ shì zhòng xià) được dịch nghĩa là "Ta gieo xuống từ mấy kiếp trước".
Từ "袈裟" đọc là jiāshā, âm Hán Việt là CÀ SA, mang nghĩa "Áo cà sa của người xuất gia tu hành".
Trong câu hát "收起木鱼吧", từ "木鱼" (Hán Việt: MỘC NGƯ) có nghĩa là "Cái mõ bằng gỗ gõ tụng kinh".
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ
Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.
Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật100% Human Fact-Checked
Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI
Nội dung chuyên mục Âm nhạc & Lời bài hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).
Nguồn Tư Liệu Gốc
Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.
Ngữ Âm & Chiết Tự
Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.
Chính Sách AI Có Trách Nhiệm
AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.
Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)