Lời bài hát Dập Tắt (熄灭) – TC (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) kèm phiên âm Pinyin có dấu, chữ Hán, lời dịch tiếng Việt, từ vựng HSK và sân khấu tương tác FoxKaraoke.
Chủ đề trọng tâm: lời bài hát 熄灭 pinyinTrích dẫn từ FoxHSK Academic
TÍNH NĂNG ĐỘC QUYỀN
Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!
Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.
«Dập Tắt» (熄灭 - Xī Miè) qua tiếng hát của TC là bản hit làm mưa làm gió khắp cõi mạng Douyin và TikTok suốt thời gian qua. Lời bài hát như lời tự sự xót xa của chàng trai khi ngọn lửa nồng nàn trong tim dần lụi tàn: Câu hỏi "Bên nhau liệu có thấy chán không?" từng nhận câu trả lời "Chắc chắn là ngày anh rời khỏi thế gian", thế nhưng sau cùng người ra đi lại chính là người từng thề thốt!
HỒ SƠHỒ SƠ NHẠC PHẨM
Pop R&B / Douyin Hot Trend • Tình ca chữa lành
Dập Tắt (熄灭) – TC (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)
Sáng tácNhạc & Lời: TCPop R&B / Douyin Hot Trend • Tình ca chữa lành
Ca sĩ thể hiệnTCPhiên bản truyền cảm hứng được yêu thích bậc nhất
Bối cảnh & Sức hútGiai điệu Douyin triệu view viral toàn cầuLan tỏa mạnh mẽ trong cộng đồng học tiếng Trung
Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt
Bạn có thể bật/tắt nút "Phiên âm Pinyin" trên thanh điều hướng đầu trang của FoxHSK để tự thử thách khả năng ghi nhớ mặt chữ Hán.
Đoạn 1 (Verse 1)
1
你总问在一起会不会感到厌倦
Em cứ hỏi ở bên nhau lâu ngày liệu có thấy chán chường hay không
You always ask if staying together will grow tiring
2
我说会一定是我离开世界那天
Anh nói nếu có thì chắc chắn chỉ là ngày anh rời khỏi thế gian này
I said it will only be the day I leave this world
3
我对你的爱换来句对不起
Tình yêu trọn vẹn anh trao em đổi lại chỉ là một lời xin lỗi cay đắng
All my love only traded for a bitter apology
4
伴随着一些伤透心的话语
Đi kèm theo đó là những câu nói làm xé rách cõi lòng
Accompanied by words that cut deep into the soul
5
哪有什么早知道
Trên đời làm gì có thứ gọi là "biết trước thì đã hay"
There is no such thing as knowing all along
6
什么没想到
Làm gì có chuyện "chẳng thể ngờ được"
No such excuse as caught off guard
7
能不能笑一笑
Liệu em có thể nở một nụ cười an lòng
Could you perhaps smile a gentle smile
8
把自己照顾好
Và tự chăm sóc bản thân mình thật tốt sau chia ly
And take good care of yourself from now on
9
为何总是我在受伤害
Cớ sao người chịu tổn thương sâu sắc lúc nào cũng là anh
Why is it always me left bleeding inside
10
想过好多我们的未来
Từng vẽ ra biết bao nhiêu viễn cảnh tươi đẹp cho tương lai hai đứa
Having envisioned so many tomorrows together
11
你怎么轻易置身事外
Cớ sao em lại có thể dễ dàng đứng ngoài cuộc lạnh lùng như thế
How could you detach yourself so effortlessly
12
所有坏情绪扑面而来
Bao nhiêu cảm xúc tồi tệ đau đớn cứ thế ập đến bủa vây
Wave after wave of dark despair crashing down
13
你明明知道
Em rõ ràng biết rất rõ điều đó
You knew so clearly in your heart
14
我会变糟糕
Rằng anh sẽ trở nên suy sụp thảm hại
That I would crumble into pieces
15
还是钻进人潮
Thế mà em vẫn dứt khoát quay lưng bước vào biển người mênh mông
Yet you still vanished into the passing crowd
16
你总问在一起会不会感到厌倦
Em cứ hỏi ở bên nhau lâu ngày liệu có thấy chán chường hay không
You always ask if staying together will grow tiring
17
我说会一定是我离开世界那天
Anh nói nếu có thì chắc chắn chỉ là ngày anh rời khỏi thế gian này
I said it will only be the day I leave this world
18
可不知不觉你的心已越来越远
Nhưng chẳng biết từ lúc nào, trái tim em đã ngày càng trôi dạt ra xa
Yet quietly your heart drifted further and further away
19
我心中的烈火也熄灭
Ngọn lửa rực cháy nơi đáy tim anh giờ đây cũng đành dập tắt...
The raging flame within my heart has finally burned out
20
到最后还是得不到你的回答
Đến tận cuối cùng vẫn chẳng thể nhận được một lời hồi đáp từ em
In the end, still no answer comes from you
21
要怎样才能跟你一样潇洒
Phải làm sao anh mới có thể phong trần dứt khoát được như em
How can I become as detached and untethered as you
22
只是狠心不下
Chỉ là lòng anh không nỡ tàn nhẫn buông xuôi
Only that I lack the cruelty to let go completely
23
没戳穿你的谎话
Nên chẳng nỡ bóc trần những lời dối trá của em
Leaving your fragile lies unpierced
24
忍着痛 我放弃挣扎
Cắn răng chịu đựng nỗi đau, anh từ bỏ mọi sự giằng xé vô vọng
Swallowing the pain, I surrender all futile struggle
25
为何总是我在受伤害
Cớ sao người chịu tổn thương sâu sắc lúc nào cũng là anh
Why is it always me left bleeding inside
26
想过好多我们的未来
Từng vẽ ra biết bao nhiêu viễn cảnh tương lai hai đứa
Having envisioned so many tomorrows together
27
你怎么轻易置身事外
Cớ sao em lại có thể dễ dàng đứng ngoài cuộc lạnh lùng như thế
How could you detach yourself so effortlessly
28
所有坏情绪扑面而来
Bao nhiêu cảm xúc tồi tệ đau đớn cứ thế ập đến bủa vây
Wave after wave of dark despair crashing down
29
你明明知道
Em rõ ràng biết rất rõ điều đó
You knew so clearly in your heart
30
我会变糟糕
Rằng anh sẽ trở nên suy sụp thảm hại
That I would crumble into pieces
31
还是钻进人潮
Thế mà em vẫn dứt khoát bước vào biển người mênh mông
Yet you still vanished into the passing crowd
32
你总问在一起会不会感到厌倦
Em cứ hỏi ở bên nhau lâu ngày liệu có thấy chán chường hay không
You always ask if staying together will grow tiring
33
我说会一定是我离开世界那天
Anh nói nếu có thì chắc chắn chỉ là ngày anh rời khỏi thế gian này
I said it will only be the day I leave this world
34
可不知不觉你的心已越来越远
Nhưng chẳng biết từ lúc nào, trái tim em đã ngày càng trôi dạt ra xa
Yet quietly your heart drifted further and further away
35
我心中的烈火也熄灭
Ngọn lửa rực cháy nơi đáy tim anh giờ đây cũng đành dập tắt...
The raging flame within my heart has finally burned out
Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát
Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.
Từ
Pinyin
Hán Việt
Nghĩa
Câu hát
厌倦
yànjuàn
YẾM QUYỆN
Chán ngấy, mệt mỏi buông xuôi
你总问在一起会不会感到厌倦
熄灭
xī miè
TỨC DIỆT
tắt (lửa, đèn), dập tắt
我心中的烈火也熄灭
置身事外
zhì shēn shì wài
TRÍ THÂN SỰ NGOẠI
Đứng ngoài cuộc, bàng quan không đoái hoài
你怎么轻易置身事外
扑面而来
pū miàn ér lái
PHÁC DIỆN NHI LAI
Ập thẳng vào mặt, tràn ngập dữ dội
所有坏情绪扑面而来
潇洒
xiāosǎ
TIÊU SÁI
Thoải mái tự tại, dứt khoát không vướng bận
要怎样才能跟你一样潇洒
戳穿
chuōchuān
TRÁC XUYÊN
Chọc thủng, vạch trần (lời nói dối)
没戳穿你的谎话
放弃
fàng qì
PHÓNG KHÍ
từ bỏ, buông xuôi
忍着痛 我放弃挣扎
随着
suí zhe
TUỲ TRƯỚC
cùng với, đi cùng với, theo sự phát triển
伴随着一些伤透心的话语
所有
suǒ yǒu
SỞ HỮU
tất cả, toàn bộ, sở hữu
所有坏情绪扑面而来
最后
zuì hòu
TỐI HẬU
cuối cùng, sau chót
到最后还是得不到你的回答
情绪
qíng xù
TÌNH TỰ
tâm trạng, cảm xúc, cảm xúc tiêu cực
所有坏情绪扑面而来
受伤
shòu shāng
THỌ THƯƠNG
bị thương, tổn thương
为何总是我在受伤害
未来
wèi lái
VỊ LAI
tương lai, mai sau
想过好多我们的未来
糟糕
zāo gāo
TAO CAO
tồi tệ, hỏng bét, gay go; nguy rồi
我会变糟糕
Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát
Phó từ 只是… (Chỉ là…)
Giảm nhẹ ngữ khí hoặc giải thích lý do: chỉ là…, chẳng qua là….
Trong bài: 只是狠心不下 — Chỉ là lòng anh không nỡ tàn nhẫn buông xuôi
Ví dụ khác: 我不是不想去,只是太忙了。 — Không phải tôi không muốn đi, chỉ là bận quá.
Câu chữ 把: 把 + Tân ngữ + Động từ + Thành phần khác
Đưa tân ngữ lên trước động từ để nhấn mạnh sự tác động làm thay đổi trạng thái của sự vật.
Trong bài: 把自己照顾好 — Và tự chăm sóc bản thân mình thật tốt sau chia ly
Ví dụ khác: 请把门关上。 — Xin hãy đóng cửa lại.
Trợ từ động thái 着 (zhe): V + 着
Biểu thị sự tiếp diễn của trạng thái hoặc động tác thứ nhất làm nền cho động tác thứ hai.
Trong bài: 伴随着一些伤透心的话语 — Đi kèm theo đó là những câu nói làm xé rách cõi lòng
Ví dụ khác: 他笑着对我说。 — Anh ấy vừa cười vừa nói với tôi.
Trợ từ chỉ trải nghiệm 过 (guò): V + 过
Đứng sau động từ để biểu thị hành động hoặc trải nghiệm đã từng xảy ra trong quá khứ.
Trong bài: 想过好多我们的未来 — Từng vẽ ra biết bao nhiêu viễn cảnh tương lai hai đứa
Ví dụ khác: 我去过北京两次。 — Tôi đã từng đi Bắc Kinh hai lần.
Lưu Ý Phát Âm Khi Hát
Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “你总问在一起会不会感到厌倦”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “你总问在一起会不会感到厌倦”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “我对你的爱换来句对不起”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.
Mini Quiz: Ôn Tập Từ Vựng
Thử tài ghi nhớ mặt chữ Hán, ngữ âm và ngữ cảnh ca từ qua 3 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:
Câu hỏi 1 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '你总问在一起会不会感到______'?
A. 厌倦 (yànjuàn - Chán ngấy, mệt mỏi buông xuôi)B. 熄灭 (xī miè - tắt (lửa, đèn), dập tắt)C. 置身事外 (zhì shēn shì wài - Đứng ngoài cuộc, bàng quan không đoái hoài)D. 扑面而来 (pū miàn ér lái - Ập thẳng vào mặt, tràn ngập dữ dội)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: A. 厌倦 (yànjuàn - Chán ngấy, mệt mỏi buông xuôi) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '你总问在一起会不会感到厌倦'. Từ '厌倦' (yànjuàn, Hán Việt: YẾM QUYỆN) có nghĩa là 'Chán ngấy, mệt mỏi buông xuôi'.
Câu hỏi 2 • Điền từ vào câu hát:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '要怎样才能跟你一样______'?
A. 潇洒 (xiāosǎ - Thoải mái tự tại, dứt khoát không vướng bận)B. 厌倦 (yànjuàn - Chán ngấy, mệt mỏi buông xuôi)C. 熄灭 (xī miè - tắt (lửa, đèn), dập tắt)D. 置身事外 (zhì shēn shì wài - Đứng ngoài cuộc, bàng quan không đoái hoài)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: A. 潇洒 (xiāosǎ - Thoải mái tự tại, dứt khoát không vướng bận) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '要怎样才能跟你一样潇洒'. Từ '潇洒' (xiāosǎ, Hán Việt: TIÊU SÁI) có nghĩa là 'Thoải mái tự tại, dứt khoát không vướng bận'.
Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết
Trong lời bài hát, câu "你总问在一起会不会感到厌倦" (Pinyin: nǐ zǒng wèn zài yì qǐ huì bú huì gǎn dào yàn juàn) được dịch nghĩa là "Em cứ hỏi ở bên nhau lâu ngày liệu có thấy chán chường hay không".
Từ "厌倦" đọc là yànjuàn, âm Hán Việt là YẾM QUYỆN, mang nghĩa "Chán ngấy, mệt mỏi buông xuôi".
Trong câu hát "我心中的烈火也熄灭", từ "熄灭" (Hán Việt: TỨC DIỆT) có nghĩa là "tắt (lửa, đèn), dập tắt".
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ
Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.
Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật100% Human Fact-Checked
Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI
Nội dung chuyên mục Âm nhạc & Lời bài hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).
Nguồn Tư Liệu Gốc
Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.
Ngữ Âm & Chiết Tự
Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.
Chính Sách AI Có Trách Nhiệm
AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.
Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)