Chuyển đến nội dung chính
Âm nhạc & Lời bài hát13 phút71.494lượt

Lời Bài Hát Đào Hoa Nặc (桃花诺) – G.E.M. Đặng Tử Kỳ (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Dĩnh Xuyến Đường

Thạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ

Về Blog
Lời Bài Hát Đào Hoa Nặc (桃花诺) – G.E.M. Đặng Tử Kỳ (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) | FoxHSK
Ảnh bìa: Lời Bài Hát Đào Hoa Nặc (桃花诺) – G.E.M. Đặng Tử Kỳ (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) — FoxHSK
AITóm tắt nhanh

Lời bài hát Đào Hoa Nặc (桃花诺) của G.E.M. Đặng Tử Kỳ kèm phiên âm Pinyin, chữ Hán, dịch nghĩa tiếng Việt, bảng từ vựng HSK chọn lọc và phân tích ngữ pháp ca từ kinh điển.

Chủ đề trọng tâm: lời bài hát đào hoa nặc đặng tử kỳ
TÍNH NĂNG ĐỘC QUYỀN

Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!

Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.

Kho Bài Hát Pinyin
Bảng điều khiển

«Đào Hoa Nặc» (桃花诺 - Peach Blossom Promise) là bản tình ca cổ phong kinh điển do Đặng Tử Kỳ thể hiện cho bộ phim truyền hình thần thoại «Thượng Cổ Tình Ca». Với giai điệu ngũ cung phương Đông huyền bí, ca từ đẫm lệ về lời thề hoa đào bên dưới ánh trăng và chất giọng thanh thoát bay bổng, bài hát đã trở thành một trong những kiệt tác cổ phong được yêu thích nhất của G.E.M.

HỒ SƠ Thánh Ca Cổ Phong / Nhạc Phim Bất Hủ

桃花诺 • Táo Huā Nuò

Tên tiếng Trung 桃花诺 (Táo Huā Nuò - ĐÀO HOA NẶC)
Nhạc sĩ Nhạc sĩ: Đàm Tuyền (谭旋) - Phối khí: Trần Lỗi (陈磊)
Trình bày gốc G.E.M. Đặng Tử Kỳ (邓紫棋)
Album & Năm «Đĩa đơn nhạc phim (OST) - sau đó nằm trong album tổng hợp nhạc phim» (2017)
Thể loại Cổ phong (Cổ trang) / Pop Ballad / Nhạc phim
Tác phẩm gắn liền Phim truyền hình cổ trang Trung Quốc 'Tần Thời Lệ Nhân Minh Nguyệt Tâm' (秦时丽人明月心) do Địch Lệ Nhiệt Ba và Trương Bân Bân đóng chính
MV / VIDEO

Đào Hoa Nặc (桃花诺)

Vừa nghe nhạc vừa theo dõi từng câu hát và phiên âm bên dưới

G.E.M. Đặng Tử Kỳ (邓紫棋)
Lời Bài Hát Đào Hoa Nặc (桃花诺) – G.E.M. Đặng Tử Kỳ (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)
Lời Bài Hát Đào Hoa Nặc (桃花诺) – G.E.M. Đặng Tử Kỳ (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt

Bạn có thể bấm nút bật/tắt "Phiên âm Pinyin" ở thanh công cụ phía trên để tự luyện đọc và ghi nhớ mặt chữ Hán tốt hơn.

Đoạn Khởi Đầu (Verse 1)
1

初chū见jiàn若ruò缄jiān默mò 岁suì月yuè又yòu何hé必bì磋cuō砣tuó

Thuở đầu gặp gỡ nếu như nín lặng, năm tháng hà tất phải lãng phí trôi qua

If we stayed silent upon first meeting, why waste the flowing years

2

花huā开kāi落luò 漫màn卷juàn风fēng沙shā吹chuī尽jìn了le红hóng萼è

Hoa nở rồi tàn, bão cát cuộn bay thổi rụng hết những đài hoa đỏ thắm

Blossoms bloom and fade, wind and sand blow away red calyxes

3

一yí寸cùn相xiāng思sī 一yí寸cùn承chéng诺nuò

Một tấc tương tư, một tấc lời hẹn ước

An inch of yearning, an inch of promise

4

在zài心xīn底dǐ雕diāo刻kè成chéng永yǒng不bù磨mó灭miè的de轮lún廓kuò

Nơi đáy lòng khắc sâu thành đường nét vĩnh viễn chẳng thể xóa nhòa

Carved deep in the heart as an indelible outline

5

梦mèng里lǐ桃táo花huā纷fēn飞fēi 落luò在zài谁shuí的de眼yǎn窝wō

Trong mộng hoa đào lả tả rơi rụng, rơi trên khóe mắt của ai

In dreams peach blossoms flutter down upon whose eyes

6

这zhè一yí世shì情qíng劫jié 到dào底dǐ该gāi如rú何hé解jiě脱tuō

Kiếp tình kiếp này, rốt cuộc phải làm sao mới có thể giải thoát

This lifetime's calamity of love, how can it be freed

7

哪nǎ怕pà逆nì天tiān改gǎi命mìng 踏tà破pò九jiǔ州zhōu烽fēng火huǒ

Dẫu có phải nghịch lại ý trời sửa đổi số mệnh, đạp tan khói lửa chiến tranh chín châu

Even if defying fate and treading through warfare across the nine realms

8

也yě绝jué不bù辜gū负fù当dāng年nián你nǐ对duì我wǒ的de一yí诺nuò

Cũng quyết một lòng không phụ lời thề năm xưa người trao ta

I will never betray the single promise you made to me back then

9

听tīng琴qín声shēng悠yōu悠yōu 诉sù说shuō着zhe悲bēi欢huān离lí合hé

Lắng nghe tiếng đàn réo rắt du dương kể lại chuyện bi hoan ly hợp

Listening to the gentle zither telling tales of joy, sorrow, and parting

10

看kàn云yún卷juǎn云yún舒shū 参cān不bú透tòu宿sù命mìng纠jiū葛gé

Ngắm mây cuộn mây tan, chẳng thể nhìn thấu mối duyên nợ trói buộc của số phận

Watching clouds roll and unfurl, unable to fathom tangled fate

11

花huā开kāi花huā落luò 桃táo花huā诺nuò

Hoa nở hoa tàn, lời hẹn ước hoa đào

Flowers bloom and wither, the peach blossom promise

12

叹tàn人rén间jiān痴chī痴chī怨yuàn怨yuàn皆jiē为wèi锁suǒ

Than thở người đời si tình oán hận thảy đều hóa thành gông xiềng

Sighing that human infatuations and grudges all become shackles

13

愿yuàn化huà微wēi风fēng 拂fú去qù你nǐ眉méi间jiān愁chóu锁suǒ

Nguyện hóa thành làn gió nhẹ thổi tan mối sầu vương trên đôi lông mày người

Wishing to become a gentle breeze brushing away sorrow from your brows

14

任rèn凭píng青qīng丝sī染rǎn白bái霜shuāng 誓shì言yán不bù沉chén落luò

Mặc cho mái tóc xanh nhuộm sương trắng phai tàn, lời thề vẫn quyết chẳng chìm sâu

Letting dark hair turn white with frost, the vow will never sink

15

一yì壶hú浊zhuó酒jiǔ 饮yǐn不bú尽jìn前qián尘chén落luò魄pò

Một vò rượu đục, uống mãi chẳng cạn nỗi cô quạnh của kiếp trước

A pot of turbid wine cannot exhaust past desolation

16

三sān生shēng石shí畔pàn 刻kè下xià你nǐ我wǒ的de因yīn果guǒ

Bên bờ đá Tam Sinh, khắc sâu nhân duyên tiền định của đôi ta

Beside the Three Lives Stone, carving the karma between us

17

若ruò有yǒu来lái生shēng 还huán愿yuàn相xiāng守shǒu花huā落luò

Nếu có kiếp sau, vẫn nguyện cùng người kề vai ngắm cánh hoa rơi rụng

If there is an afterlife, still wishing to watch falling blossoms together

18

重chóng温wēn那nà段duàn未wèi曾céng完wán结jié的de清qīng歌gē

Cùng hát lại khúc ca trong trẻo năm nào vẫn còn dang dở

Reliving that unfinished clear melody once more

19

听tīng琴qín声shēng悠yōu悠yōu 诉sù说shuō着zhe悲bēi欢huān离lí合hé

Lắng nghe tiếng đàn réo rắt du dương kể lại chuyện bi hoan ly hợp

Listening to the gentle zither telling tales of joy, sorrow, and parting

20

看kàn云yún卷juǎn云yún舒shū 参cān不bú透tòu宿sù命mìng纠jiū葛gé

Ngắm mây cuộn mây tan, chẳng thể nhìn thấu mối duyên nợ trói buộc của số phận

Watching clouds roll and unfurl, unable to fathom tangled fate

21

花huā开kāi花huā落luò 桃táo花huā诺nuò

Hoa nở hoa tàn, lời hẹn ước hoa đào

Flowers bloom and wither, the peach blossom promise

22

叹tàn人rén间jiān痴chī痴chī怨yuàn怨yuàn皆jiē为wèi锁suǒ

Than thở người đời si tình oán hận thảy đều hóa thành gông xiềng

Sighing that human infatuations and grudges all become shackles

23

纵zòng使shǐ相xiāng隔gé千qiān山shān万wàn水shuǐ之zhī隔gé

Dẫu cho đôi ta có cách trở ngàn non muôn nước xa xôi

Even if separated by thousands of mountains and waters

24

这zhè一yì颗kē心xīn永yǒng远yuǎn为wèi你nǐ执zhí着zhuó

Trái tim này mãi mãi vì người mà kiên định chấp niệm

This heart will forever remain steadfast for you

25

红hóng尘chén滚gǔn滚gǔn 多duō少shǎo过guò客kè擦cā肩jiān过guò

Hồng trần cuồn cuộn, biết bao người qua đường lướt nhẹ qua vai

In the rolling red dust, so many passersby brush past

26

唯wéi有yǒu你nǐ 烙lào印yìn在zài我wǒ灵líng魂hún深shēn壑hè

Duy chỉ có người là in hằn sâu đậm nơi khe sâu linh hồn em

Only you are branded deep into the ravines of my soul

27

任rèn由yóu岁suì月yuè斑bān驳bó 沧cāng海hǎi化huà作zuò桑sāng田tián

Mặc cho năm tháng phủ bụi loang lổ, biển xanh hóa thành nương dâu

Letting years mottle and blue seas turn to mulberry fields

28

桃táo花huā盛shèng开kāi处chù 便biàn是shì重chóng逢féng时shí节jié

Nơi hoa đào rực rỡ nở rộ chính là thời khắc đôi ta trùng phùng

Where peach blossoms bloom is our season of reunion

29

一yí诺nuò千qiān金jīn 桃táo花huā落luò尽jìn

Một lời hẹn ước đáng giá ngàn vàng, hoa đào dẫu rụng hết

A promise worth thousand gold, though peach blossoms shed

30

此cǐ情qíng长cháng存cún 天tiān地dì同tóng心xīn

Mối tình này vẫn trường tồn vĩnh viễn, đất trời cùng một tấm lòng

This love endures forever, heaven and earth sharing one heart

Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát

Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.

TừPinyinHán ViệtNghĩaCâu hát
回忆huí yìHỒI ỨChồi ức, ký ức, nhớ lại回忆斑斑 留在爱你的路
重复chóng fùTRÙNG PHỤClặp lại, trùng lặp那一念 几阙时光在重复
纪念jì niànKỶ NIỆMkỷ niệm, tưởng niệm, đồ lưu niệm留一片桃花 纪念 了却浮生缘
最初zuì chūTỐI SƠban đầu, khởi đầu, thoạt đầu忘前路 忘旧物 忘心忘你忘最初
人间rén jiānNHÂN GIANnhân gian, trần thế, cõi đời trần gian听雨书 望天湖 人间寥寥情难诉
时光shí guāngTHỜI QUANGthời gian, năm tháng thời quang tươi đẹp那一念 几阙时光在重复
思念sī niànTƯ NIỆMnhớ眉目间 还有我的思念
岁月suì yuèTUẾ NGUYỆTnăm tháng, thời gian năm tháng dòng đời岁月间 问今夕又何年
多少duō shaoĐA THIỂUbao nhiêu弹指间 繁花开落多少遍
再见zài jiànTÁI KIẾNtạm biệt, hẹn gặp lại下一世 不知可否再见
一世yíshìNHẤT THẾsuốt một kiếp đời这一世牵绊 纠结 触动了心弦
因果yīnguǒNHÂN QUẢnhân quả一念桃花因果渡

Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát

Trợ từ chỉ trải nghiệm 过 (guò): V + 过

Đứng sau động từ để biểu thị hành động hoặc trải nghiệm đã từng xảy ra trong quá khứ.

  • Trong bài: 心有犀但愿 执念 轮回过经年 — Lòng có linh tê, chỉ mong chấp niệm, luân hồi qua bao năm
  • Ví dụ khác: 我去过北京两次。 — Tôi đã từng đi Bắc Kinh hai lần.

Trợ từ kết cấu 的 nối định ngữ và danh từ: Định ngữ + 的 + Trung tâm ngữ

Dùng để bổ nghĩa hoặc xác định sở hữu, tính chất cho danh từ đứng sau.

  • Trong bài: 眉目间 还有我的思念 — Trong ánh mắt, vẫn còn nỗi nhớ nhung của ta
  • Ví dụ khác: 这是我最喜欢的歌。 — Đây là bài hát tôi thích nhất.

Trợ từ ngữ khí 了 biểu thị sự thay đổi hoặc hoàn thành

Đặt sau động từ hoặc cuối câu để chỉ hành động đã hoàn tất hoặc tình huống mới xuất hiện.

  • Trong bài: 这一世牵绊 纠结 触动了心弦 — Kiếp này ràng buộc, vướng mắc, chạm động dây lòng
  • Ví dụ khác: 天气变冷了。 — Thời tiết trở lạnh rồi.

Lưu Ý Phát Âm Khi Hát

  • Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “下一世 不知可否再见”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
  • Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “这一世牵绊 纠结 触动了心弦”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
  • Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “这一世牵绊 纠结 触动了心弦”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
  • Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.

Điển Tích Văn Học, Thành Ngữ & Chiều Sâu Văn Hóa

Điển Tích & Tinh Hoa Văn Hóa

2 điển tích
01
Thi Tứ Kinh Điển

Điển Cố 'Đào Hoa Tiếu Xuân Phong' — Nỗi Nhớ Người Xưa Khôn Nguôi

"人面不知何处去,桃花依旧笑春风" — THÔI HỘ — 《ĐỀ ĐÔ THÀNH NAM TRANG》

Giai thoại nổi tiếng của nhà thơ Thôi Hộ thời Đường: mặt người năm ngoái chẳng biết đã đi về đâu, chỉ thấy hoa đào năm nay vẫn hồn nhiên cười cợt với gió xuân. «Đào Hoa Nặc» (Lời Hẹn Dưới Cội Đào - OST Thượng Cổ Tình Ca) khắc họa tình yêu bi tráng thời thượng cổ: hoa đào nở rộ rực rỡ nhưng người xưa đã khuất, chỉ còn lại lời thề ước nghẹn ngào trong gió.

👑 Vip Member Only
Thành Ngữ Lời Hứa

Thành Ngữ 'Nhất Nặc Thiên Kim' — Lời Hứa Nặng Hơn Vàng Ngọc

Mini Quiz: Ôn Tập Từ Vựng

Thử tài ghi nhớ mặt chữ Hán, ngữ âm và ngữ cảnh ca từ qua 3 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:

Câu hỏi 1 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:

Điền từ còn thiếu trong câu hát: '______斑斑 留在爱你的路'?

A. 最初 (zuì chū - ban đầu, khởi đầu, thoạt đầu) B. 重复 (chóng fù - lặp lại, trùng lặp) C. 纪念 (jì niàn - kỷ niệm, tưởng niệm, đồ lưu niệm) D. 回忆 (huí yì - hồi ức, ký ức, nhớ lại)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: D. 回忆 (huí yì - hồi ức, ký ức, nhớ lại)
Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '回忆斑斑 留在爱你的路'. Từ '回忆' (huí yì, Hán Việt: HỒI ỨC) có nghĩa là 'hồi ức, ký ức, nhớ lại'.
Câu hỏi 2 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:

Điền từ còn thiếu trong câu hát: '那一念 几阙时光在______'?

A. 重复 (chóng fù - lặp lại, trùng lặp) B. 回忆 (huí yì - hồi ức, ký ức, nhớ lại) C. 纪念 (jì niàn - kỷ niệm, tưởng niệm, đồ lưu niệm) D. 最初 (zuì chū - ban đầu, khởi đầu, thoạt đầu)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: A. 重复 (chóng fù - lặp lại, trùng lặp)
Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '那一念 几阙时光在重复'. Từ '重复' (chóng fù, Hán Việt: TRÙNG PHỤC) có nghĩa là 'lặp lại, trùng lặp'.
Câu hỏi 3 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:

Điền từ còn thiếu trong câu hát: '留一片桃花 ______ 了却浮生缘'?

Câu này khóa VIP nha

Đáp án và lời giải mở cùng hội viên VIP.

🏮 HỌC TẬP & THỰC HÀNH CÙNG FOXHSK

Ôn Luyện & Khám Phá Kho Tàng Tiếng Trung

Nâng cao vốn từ vựng HSK qua hệ thống công cụ tương tác thông minh và kho tài nguyên bách khoa miễn phí 100%.

Ôn Luyện & Thực Hành Cùng FoxHSK

Các công cụ và tài nguyên học tập hoàn toàn miễn phí được phát triển bởi FoxHSK

Rương Báu Hán Ngữ FoxHSK • Thẻ Bài SSR

Học Hành Đều Tay - Loot Thẻ Xịn Ngay

Đã mở:6/30 thẻ

Thẻ đã sở hữu phát sáng rực rỡ • Thẻ chưa mở hiển thị âm bản đen trắng:

Xu FoxiHoàn thành bài học, bài thi, nhiệm vụ để tích Xu
Mở rương thẻ
Chia sẻ bài viết:

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết

Trong lời bài hát, câu "初见若缱绻 誓言 风吹云舒卷" (Pinyin: chū jiàn ruò qiǎn quǎn shì yán fēng chuī yún shū juǎn) được dịch nghĩa là "Lần đầu gặp gỡ như quấn quýt, lời thề, gió thổi mây cuộn bay".

Từ "回忆" đọc là huí yì, âm Hán Việt là HỒI ỨC, mang nghĩa "hồi ức, ký ức, nhớ lại".

Trong câu hát "那一念 几阙时光在重复", từ "重复" (Hán Việt: TRÙNG PHỤC) có nghĩa là "lặp lại, trùng lặp".

Dĩnh Xuyến Đường
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ

Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.

Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật

Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI

Nội dung chuyên mục Âm nhạc & Lời bài hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).

Nguồn Tư Liệu Gốc

Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.

Ngữ Âm & Chiết Tự

Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.

Chính Sách AI Có Trách Nhiệm

AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.

Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)
Về hội đồng học thuật

Bình luận & Thảo luận0

Bạn nghĩ gì về bài này?

Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile

Chưa có bình luận nào cho bài viết này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ suy nghĩ hoặc tag @foxi để trao đổi cùng Cáo Foxi AI!

Bài viết liên quan

Lời Bài Hát Nếu Như Khi Ấy (如果当时) – Cung Hồng (龚宏) / Hứa Tung (Bản Chuẩn FoxKaraoke)

Lời Bài Hát Nếu Như Khi Ấy (如果当时) – Cung Hồng (龚宏) / Hứa Tung (Bản Chuẩn FoxKaraoke) - FoxHSK

Lời Bài Hát Bố Mày Mai Không Đi Làm (老子明天不上班) – Tạ Đế (Fat Shady) (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời Bài Hát Bố Mày Mai Không Đi Làm (老子明天不上班) – Tạ Đế (Fat Shady) (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) - FoxHSK

Lời Bài Hát A Sở Cô Nương (阿楚姑娘) – Lương Phàm (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời Bài Hát A Sở Cô Nương (阿楚姑娘) – Lương Phàm (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) - FoxHSK

Lời Bài Hát Tùng Tiền Mạn (从前慢) – Lưu Hồ Điệt (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời Bài Hát Tùng Tiền Mạn (从前慢) – Lưu Hồ Điệt (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) - FoxHSK