Chuyển đến nội dung chính
Âm nhạc & Lời bài hát11 phút54.450lượt

Lời Bài Hát Dám Hỏi Đường Ở Nơi Nào (敢问路在何方) – Tưởng Đại Vi (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Dĩnh Xuyến Đường

Thạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ

Về Blog
Lời Bài Hát Dám Hỏi Đường Ở Nơi Nào (敢问路在何方) – Tưởng Đại Vi (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) | FoxHSK
Ảnh bìa: Lời Bài Hát Dám Hỏi Đường Ở Nơi Nào (敢问路在何方) – Tưởng Đại Vi (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) — FoxHSK
AITóm tắt nhanh

Lời bài hát Dám Hỏi Đường Ở Nơi Nào (敢问路在何方) của Tưởng Đại Vi kèm phiên âm Pinyin, chữ Hán, dịch nghĩa tiếng Việt, bảng từ vựng HSK chọn lọc và phân tích ngữ pháp ca từ kinh điển.

Chủ đề trọng tâm: lời bài hát dám hỏi đường ở nơi nào tưởng đại vi
TÍNH NĂNG ĐỘC QUYỀN

Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!

Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.

Kho Bài Hát Pinyin
Bảng điều khiển

«Dám Hỏi Đường Ở Nơi Nào» (敢问路在何方 - Gǎn Wèn Lù Zài Hé Fāng) do nhạc sĩ Hứa Kính Thanh soạn nhạc, nhà thơ Diêm Túc đặt lời và nam danh ca Tưởng Đại Vi thể hiện, là bài hát chủ đề cuối phim (ending song) của bộ phim truyền hình huyền thoại Tây Du Ký 1986. Với giai điệu hùng tráng, ca từ hào sảng, bài hát tôn vinh tinh thần vượt qua muôn vàn gian nan trắc trở để bước tiếp con đường vươn tới chân lý.

HỒ SƠ Thánh Ca Nhạc Phim Bất Hủ

敢问路在何方 • Gǎn Wèn Lù Zài Hé Fāng

Tên tiếng Trung 敢问路在何方 (Gǎn Wèn Lù Zài Hé Fāng - CẢM VẤN LỘ TẠI HÀ PHƯƠNG)
Nhạc sĩ Nhạc sĩ: Hứa Kính Thanh (许镜清) – Phối khí: Hứa Kính Thanh
Trình bày gốc Tưởng Đại Vi (蒋大为)
Album & Năm «Nhạc phim Tây Du Ký 1986 (西游记)» (1986)
Thể loại Nhạc phim cổ điển / Dân ca đương đại (Cổ phong)
Tác phẩm gắn liền Phim truyền hình Tây Du Ký (1986) do Dương Khiết đạo diễn
MV / VIDEO

Dám Hỏi Đường Ở Nơi Nào (敢问路在何方)

Vừa nghe nhạc vừa theo dõi từng câu hát và phiên âm bên dưới

Tưởng Đại Vi (蒋大为)
Lời Bài Hát Dám Hỏi Đường Ở Nơi Nào (敢问路在何方) – Tưởng Đại Vi (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)
Lời Bài Hát Dám Hỏi Đường Ở Nơi Nào (敢问路在何方) – Tưởng Đại Vi (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt

Bạn có thể bấm nút bật/tắt "Phiên âm Pinyin" ở thanh công cụ phía trên để tự luyện đọc và ghi nhớ mặt chữ Hán tốt hơn.

Đoạn Khởi Đầu (Verse 1)
1

你nǐ挑tiāo着zhe担dān 我wǒ牵qiān着zhe马mǎ

Bạn gánh hành lý trên vai, tôi dắt cương ngựa vững bước

You shoulder the carrying pole, I lead the horse along

2

迎yíng来lái日rì出chū 送sòng走zǒu晚wǎn霞xiá

Nghênh đón bình minh rạng rỡ, tiễn đưa ánh ráng chiều tà buông lơi

Welcoming the sunrise, bidding farewell to evening dusk

3

踏tà平píng坎kǎn坷kě成chéng大dà道dào

San phẳng mọi ghềnh thác gập ghềnh hiểm trở mở thành đường lớn thênh thang

Treading flat rough bumps to forge a great open road

4

斗dòu罢bà艰jiān险xiǎn又yòu出chū发fā 又yòu出chū发fā

Chiến đấu vượt qua muôn vàn gian nan hiểm nguy rồi lại tiếp tục cất bước lên đường

Overcoming trials and dangers, setting forth once more

5

啦lā啦lā啦lā啦lā啦lā啦lā啦lā啦lā啦lā啦lā啦lā啦lā

La la la... khúc tráng ca vang dội vượt qua muôn trùng núi non hiểm trở

La la la... the triumphant chorus echoing through towering peaks

6

一yì番fān番fān春chūn秋qiū冬dōng夏xià 一yì场chǎng场chǎng酸suān甜tián苦kǔ辣là

Trải qua từng mùa xuân thu đông hạ luân chuyển, nếm trải từng trận đắng cay ngọt bùi của kiếp người

Season after season of spring, autumn, winter, summer; trial upon trial of bitter and sweet

7

风fēng霜shuāng雨yǔ雪xuě 挡dǎng不bú住zhù西xī行xíng的de脚jiǎo步bù

Gió sương mưa tuyết lạnh giá chẳng thể ngăn nổi bước chân thỉnh kinh hướng về đất Phật Tây phương

Wind, frost, rain, and snow cannot halt the strides heading westward

8

斩zhǎn妖yāo除chú魔mó 只zhī为wèi求qiú得dé真zhēn经jīng度dù众zhòng生shēng

Trừ yêu diệt quái, một lòng chỉ vì cầu thỉnh chân kinh hóa độ phổ độ chúng sinh

Slaying demons and fiends only to attain true scriptures to deliver all beings

9

敢gǎn问wèn路lù在zài何hé方fāng 路lù在zài脚jiǎo下xià

Dám hỏi con đường lớn nằm ở nơi nào? Con đường nằm ngay dưới bàn chân ta đây

Dare we ask where the path lies? The path lies right beneath our feet

10

敢gǎn问wèn路lù在zài何hé方fāng 路lù在zài脚jiǎo下xià

Cả gan hỏi đường đi về phương nao? Đường quang vinh mở ra dưới bước chân này

Dare ask where the journey leads? The road stretches beneath our feet

11

十shí万wàn八bā千qiān里lǐ路lù云yún和hé月yuè

Mười vạn tám ngàn dặm đường mây trôi và ánh trăng thanh soi sáng

One hundred and eight thousand miles of clouds and moonlight

12

九jiǔ九jiǔ八bā十shí一yī难nán 炼liàn就jiù金jīn刚gāng不bú坏huài身shēn

Chín chín tám mươi mốt kiếp nạn hiểm nghèo, tôi luyện nên tấm thân kim cương bất hoại trường tồn

Eighty-one tribulations forging an indestructible golden body

13

你nǐ挑tiāo着zhe担dān 我wǒ牵qiān着zhe马mǎ

Vai gánh hành trang nặng trĩu, tay cầm dây cương vững vàng

Carrying the baggage on shoulders, firmly holding the reins

14

走zǒu过guò荒huāng漠mò 涉shè过guò流liú沙shā

Băng qua sa mạc hoang vu cằn cỗi, lội qua bãi cát lún hiểm hóc khôn cùng

Crossing desolate deserts, wading through treacherous quicksands

15

踏tà平píng坎kǎn坷kě成chéng大dà道dào

Dẫm bằng bao chông gai gập ghềnh biến thành đại lộ thênh thang

Leveling steep obstacles into grand thoroughfares

16

斗dòu罢bà艰jiān险xiǎn又yòu出chū发fā 又yòu出chū发fā

Đánh dẹp xong muôn trùng cạm bẫy lại vững vàng cất bước xuất hành

Vanquishing perils anew, marching forward again

17

看kàn那nà通tōng天tiān大dà道dào 宽kuān又yòu阔kuò

Trông kìa con đường lớn thông tận trời xanh, rộng thênh thang bát ngát dường bao

Behold the grand highway reaching heaven, wide and boundless

18

师shī徒tú四sì人rén 同tóng心xīn协xié力lì赴fù灵líng山shān

Bốn thầy trò một lòng một dạ hiệp lực, cùng hướng về núi Linh Sơn bái Phật cầu kinh

Four master and disciples united in mind, journeying toward Mount Ling

19

不bú怕pà妖yāo魔mó鬼guǐ怪guài 施shī毒dú计jì

Chẳng sợ yêu ma quỷ quái giở mưu mô thâm độc

Unafraid of sinister demons plotting venomous traps

20

金jīn箍gū棒bàng下xià一yì扫sǎo 妖yāo氛fēn尽jìn消xiāo散sàn

Dưới gậy Như Ý Kim Cô Bổng quét sạch một đường, yêu khí tan biến sạch không còn tăm hơi

Under the golden staff’s sweep, all evil miasmas thoroughly disperse

21

敢gǎn问wèn路lù在zài何hé方fāng 路lù在zài脚jiǎo下xià

Dám hỏi đường đi ở chốn nào? Con đường nằm ngay dưới bàn chân ta

Dare to ask where the road lies? The road lies beneath our feet

22

敢gǎn问wèn路lù在zài何hé方fāng 路lù在zài脚jiǎo下xià

Dám hỏi chân lý ở nơi đâu? Chân lý mở ra dưới từng bước chân tiến bước

Dare to ask where the truth dwells? Truth opens beneath every advancing stride

23

路lù迢tiáo迢tiáo 水shuǐ漫màn漫màn 意yì志zhì如rú铁tiě不bù可kě撼hàn

Đường xa muôn dặm nước ngập mênh mông, ý chí sắt son vững tựa bàn thạch chẳng thể lung lay

Road long, waters boundless, will iron-clad and unshakeable

24

功gōng成chéng圆yuán满mǎn 普pǔ照zhào佛fó光guāng在zài人rén间jiān

Công thành quả mãn đắc đạo, ánh hào quang từ bi của Đức Phật chiếu rọi khắp nhân gian

Triumphantly fulfilled, the Buddha’s light shines across all mortal realms

25

敢gǎn问wèn路lù在zài何hé方fāng 唱chàng出chū心xīn中zhōng不bù老lǎo的de歌gē

«Dám Hỏi Đường Ở Nơi Nào» cất cao khúc ca không bao giờ phai nhạt theo năm tháng

"Dám Hỏi Đường Ở Nơi Nào" sings an ageless song from the depths of the heart

Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát

Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.

TừPinyinHán ViệtNghĩaCâu hát
坎坷kǎnkěKHẢM KHẢGập ghềnh, trắc trở, gian truân踏平坎坷成大道
艰险jiānxiǎnGIAN HIỂMGian nan nguy hiểm, hiểm nghèo斗罢艰险
晚霞wǎnxiáVÃN HÀRáng chiều, ánh mây hoàng hôn đỏ rực送走晚霞
出发chū fāXUẤT PHÁTxuất phát, khởi hành又出发又出发
酸甜苦辣suāntiánkǔlàTOAN ĐIỀM KHỔ LẠTChua cay mặn ngọt, bao thăng trầm bể dâu一场场酸甜苦辣
脚下jiǎoxiàCƯỚC HẠDưới chân, ngay dưới bước chân mình路在脚下
大道dàdàoĐẠI ĐẠOĐường lớn thênh thang, con đường chân lý踏平坎坷成大道
方fāngPHƯƠNGphương, hướng; vuông, vuông vức; bên, phía敢问路在何方
平píngBÌNHbằng phẳng踏平坎坷成大道
牵qiānKHIÊNdắt, dắt tay, kéo theo; bận tâm我牵着马

Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát

Trợ từ động thái 着 (zhe): V + 着

Biểu thị sự tiếp diễn của trạng thái hoặc động tác thứ nhất làm nền cho động tác thứ hai.

  • Trong bài: 你挑着担 — Chàng gánh hành trang
  • Ví dụ khác: 他笑着对我说。 — Anh ấy vừa cười vừa nói với tôi.

Trật tự câu trần thuật tiếng Trung: Chủ ngữ + Vị ngữ (+ Tân ngữ)

Trong lời ca tiếng Trung, chủ ngữ hoặc đại từ thường được lược bỏ khi ngữ cảnh đã rõ, giữ nhịp điệu cô đọng.

  • Trong bài: 你挑着担 — Chàng gánh hành trang
  • Ví dụ khác: 我听懂这首歌了。 — Tôi nghe hiểu bài hát này rồi.

Lưu Ý Phát Âm Khi Hát

  • Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “一番番春秋冬夏”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
  • Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “你挑着担”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
  • Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.

Điển Tích Văn Học, Thành Ngữ & Chiều Sâu Văn Hóa

Điển Tích & Tinh Hoa Văn Hóa

2 điển tích
01
Triết Lý Hành Đạo

Chân Lý 'Đạp Bằng Gập Ghềnh Mới Thành Đại Đạo' Vượt 81 Kiếp Nạn

"踏平坎坷成大道,斗罢艰险又出发" — DIÊM TÚC — 《LỜI CA TÂY DU KÝ》

Là ca khúc chủ đề kết thúc mỗi tập phim «Tây Du Ký 1986», lời ca hào sảng khẳng định chân lý ngàn đời: đường đi vốn không có sẵn, đường là do chính đôi chân kiên cường của con người đạp bằng mọi chông gai hiểm trở mà mở lối. Bốn thầy trò Đường Tăng vượt qua muôn trùng núi non hiểm trở là biểu tượng của tinh thần bất khuất vượt qua mọi nghịch cảnh.

👑 Vip Member Only
Trí Tuệ Cổ Học

Ý Chí Bền Bỉ 'Hành Bách Lý Giả Bán Cửu Thập' Trong Chiến Quốc Sách

Mini Quiz: Ôn Tập Từ Vựng

Thử tài ghi nhớ mặt chữ Hán, ngữ âm và ngữ cảnh ca từ qua 3 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:

Câu hỏi 1 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:

Điền từ còn thiếu trong câu hát: '踏平______成大道'?

A. 坎坷 (kǎnkě - Gập ghềnh, trắc trở, gian truân) B. 艰险 (jiānxiǎn - Gian nan nguy hiểm, hiểm nghèo) C. 晚霞 (wǎnxiá - Ráng chiều, ánh mây hoàng hôn đỏ rực) D. 出发 (chū fā - xuất phát, khởi hành)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: A. 坎坷 (kǎnkě - Gập ghềnh, trắc trở, gian truân)
Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '踏平坎坷成大道'. Từ '坎坷' (kǎnkě, Hán Việt: KHẢM KHẢ) có nghĩa là 'Gập ghềnh, trắc trở, gian truân'.
Câu hỏi 2 • Điền từ vào câu hát:

Điền từ còn thiếu trong câu hát: '一场场______'?

A. 坎坷 (kǎnkě - Gập ghềnh, trắc trở, gian truân) B. 艰险 (jiānxiǎn - Gian nan nguy hiểm, hiểm nghèo) C. 酸甜苦辣 (suāntiánkǔlà - Chua cay mặn ngọt, bao thăng trầm bể dâu) D. 晚霞 (wǎnxiá - Ráng chiều, ánh mây hoàng hôn đỏ rực)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: C. 酸甜苦辣 (suāntiánkǔlà - Chua cay mặn ngọt, bao thăng trầm bể dâu)
Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '一场场酸甜苦辣'. Từ '酸甜苦辣' (suāntiánkǔlà, Hán Việt: TOAN ĐIỀM KHỔ LẠT) có nghĩa là 'Chua cay mặn ngọt, bao thăng trầm bể dâu'.
Câu hỏi 3 • Điền từ vào câu hát:

Điền từ còn thiếu trong câu hát: '踏平坎坷成______'?

Câu này khóa VIP nha

Đáp án và lời giải mở cùng hội viên VIP.

🏮 HỌC TẬP & THỰC HÀNH CÙNG FOXHSK

Ôn Luyện & Khám Phá Kho Tàng Tiếng Trung

Nâng cao vốn từ vựng HSK qua hệ thống công cụ tương tác thông minh và kho tài nguyên bách khoa miễn phí 100%.

Ôn Luyện & Thực Hành Cùng FoxHSK

Các công cụ và tài nguyên học tập hoàn toàn miễn phí được phát triển bởi FoxHSK

Rương Báu Hán Ngữ FoxHSK • Thẻ Bài SSR

Học Hành Đều Tay - Loot Thẻ Xịn Ngay

Đã mở:6/30 thẻ

Thẻ đã sở hữu phát sáng rực rỡ • Thẻ chưa mở hiển thị âm bản đen trắng:

Xu FoxiHoàn thành bài học, bài thi, nhiệm vụ để tích Xu
Mở rương thẻ
Chia sẻ bài viết:

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết

Trong lời bài hát, câu "你挑着担" (Pinyin: nǐ tiāo zhe dān) được dịch nghĩa là "Chàng gánh hành trang".

Từ "坎坷" đọc là kǎnkě, âm Hán Việt là KHẢM KHẢ, mang nghĩa "Gập ghềnh, trắc trở, gian truân".

Trong câu hát "斗罢艰险", từ "艰险" (Hán Việt: GIAN HIỂM) có nghĩa là "Gian nan nguy hiểm, hiểm nghèo".

Dĩnh Xuyến Đường
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ

Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.

Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật

Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI

Nội dung chuyên mục Âm nhạc & Lời bài hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).

Nguồn Tư Liệu Gốc

Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.

Ngữ Âm & Chiết Tự

Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.

Chính Sách AI Có Trách Nhiệm

AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.

Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)
Về hội đồng học thuật

Bình luận & Thảo luận0

Bạn nghĩ gì về bài này?

Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile

Chưa có bình luận nào cho bài viết này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ suy nghĩ hoặc tag @foxi để trao đổi cùng Cáo Foxi AI!

Bài viết liên quan

Lời Bài Hát Nếu Như Khi Ấy (如果当时) – Cung Hồng (龚宏) / Hứa Tung (Bản Chuẩn FoxKaraoke)

Lời Bài Hát Nếu Như Khi Ấy (如果当时) – Cung Hồng (龚宏) / Hứa Tung (Bản Chuẩn FoxKaraoke) - FoxHSK

Lời Bài Hát Bố Mày Mai Không Đi Làm (老子明天不上班) – Tạ Đế (Fat Shady) (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời Bài Hát Bố Mày Mai Không Đi Làm (老子明天不上班) – Tạ Đế (Fat Shady) (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) - FoxHSK

Lời Bài Hát A Sở Cô Nương (阿楚姑娘) – Lương Phàm (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời Bài Hát A Sở Cô Nương (阿楚姑娘) – Lương Phàm (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) - FoxHSK

Lời Bài Hát Tùng Tiền Mạn (从前慢) – Lưu Hồ Điệt (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời Bài Hát Tùng Tiền Mạn (从前慢) – Lưu Hồ Điệt (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) - FoxHSK