Chuyển đến nội dung chính
Âm nhạc & Lời bài hát13 phút32.900lượt

Lời Bài Hát Càng Lớn Càng Cô Đơn (越长大越孤单) – Milk@Coffee

Dĩnh Xuyến Đường

Thạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ

Về Blog
Lời Bài Hát Càng Lớn Càng Cô Đơn (越长大越孤单) – Milk@Coffee | FoxHSK
Ảnh bìa: Lời Bài Hát Càng Lớn Càng Cô Đơn (越长大越孤单) – Milk@Coffee — FoxHSK
AITóm tắt nhanh

Lời bài hát Càng Lớn Càng Cô Đơn (越长大越孤单) của ban nhạc Milk@Coffee (牛奶咖啡). Khúc ca hoài niệm tuổi thơ và sự va vấp lúc trưởng thành, trọn bộ Pinyin ruby, từ vựng và ngữ pháp sâu sắc.

Chủ đề trọng tâm: lời bài hát càng lớn càng cô đơn
TÍNH NĂNG ĐỘC QUYỀN

Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!

Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.

Kho Bài Hát Pinyin
Bảng điều khiển

"Càng Lớn Càng Cô Đơn" (越长大越孤单 - Yuè Zhǎngdà Yuè Gūdān) phát hành năm 2008 là tác phẩm đỉnh cao của ban nhạc indie pop Milk@Coffee (牛奶咖啡 - Ngưu Nãi Ca Phê) gồm ca sĩ KiPha (KiKi Phú Nghiên) và nhạc sĩ Cách Phi. Với tiếng đàn acoustic trong trẻo và giọng ca thủ thỉ tựa như lời tâm tình, bài hát chạm trúng tiếng lòng của cả một thế hệ thanh niên: Nỗi cô đơn bơ vơ khi bước vào xã hội người lớn, nhìn đôi cánh ước mơ thuở nhỏ dần bị hiện thực bào mòn.

HỒ SƠ Thánh Ca Thanh Xuân / Khúc Ca Trưởng Thành Bất Hủ

越长大越孤单 • Yuè zhǎngdà yuè gūdān

Tên tiếng Trung 越长大越孤单 (Yuè zhǎngdà yuè gūdān - VIỆT TRƯỞNG ĐẠI VIỆT CÔ ĐƠN)
Nhạc sĩ Nhạc sĩ: 牛奶咖啡 (Milk@Coffee) - Sáng tác: 格非 (Géfēi) & 富妍 (Fùyán)
Trình bày gốc Ban nhạc Milk@Coffee (牛奶咖啡)
Album & Năm «越长大越孤单 (Yuè zhǎngdà yuè gūdān)» (2008)
Thể loại Pop Ballad / Indie Pop / Folk Pop
Tác phẩm gắn liền Nhạc nền phim truyền hình 'Thanh Xuân Không Hối Tiếc' (青春不后悔) và nhiều video ngắn trên mạng xã hội
MV / VIDEO

Càng Lớn Càng Cô Đơn (越长大越孤单) (Pinyin + Lời Dịch)

Vừa nghe nhạc vừa theo dõi từng câu hát và phiên âm bên dưới

Milk@Coffee (牛奶咖啡)
Lời Bài Hát Càng Lớn Càng Cô Đơn (越长大越孤单) - Milk@Coffee (牛奶咖啡) (Pinyin + Vietsub)
Lời Bài Hát Càng Lớn Càng Cô Đơn (越长大越孤单) - Milk@Coffee (牛奶咖啡) (Pinyin + Vietsub)

Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt

Bạn có thể bấm nút bật/tắt "Phiên âm Pinyin" ở thanh công cụ phía trên để tự luyện đọc và ghi nhớ mặt chữ Hán tốt hơn.

Đoạn Trở Về Ký Ức (Verse 1)
1

多duō年nián以yǐ后hòu

Nhiều năm về sau

2

你nǐ回huí到dào我wǒ身shēn边biān

Em trở về bên anh

3

不bù安ān全quán充chōng满mǎn了le你nǐ疲pí倦juàn的de双shuāng眼yǎn

Sự bất an và mỏi mệt đã lấp đầy đôi mắt hằn sâu sương gió

Insecurity filled your weary, exhausted eyes

4

看kàn着zhe我wǒ 也yě告gào诉sù我wǒ

Nhìn vào mắt tôi và hãy nói cho tôi biết

Looking at me, please tell me truly

5

你nǐ是shì否fǒu 依yī然rán相xiāng信xìn童tóng话huà

Liệu trong tim bạn có còn tin vào những câu chuyện cổ tích?

Do you still believe in fairy tales?

6

你nǐ曾céng对duì我wǒ说shuō

Em từng nói với anh

7

每měi颗kē心xīn都dōu寂jì寞mò

Mỗi trái tim đều cô đơn

8

每měi颗kē心xīn都dōu脆cuì弱ruò都dōu渴kě望wàng被bèi触chù摸mō

Mỗi trái tim đều mong manh yếu đuối và khao khát được vỗ về

Every heart is fragile and longs to be embraced

9

但dàn你nǐ的de心xīn 永yǒng远yuǎn的de燃rán烧shāo着zhe

Thế nhưng trái tim của bạn vẫn luôn cháy bỏng nhiệt huyết

Yet your heart was always burning with fire

10

永yǒng远yuǎn的de 不bú会huì退tuì缩suō

Vĩnh viễn không bao giờ chịu lùi bước hay khuất phục

Never flinching or backing down from life

11

越yuè长zhǎng大dà越yuè孤gū单dān

Càng lớn khôn lại càng cảm thấy cô đơn trơ trọi

The more we grow, the lonelier we become

12

越yuè长zhǎng大dà越yuè不bù安ān

Càng trưởng thành lại càng thêm muôn phần bất an lo lắng

The more we mature, the more restless we feel

13

也yě不bù得dé不bù看kàn梦mèng想xiǎng的de翅chì膀bǎng被bèi折zhé断duàn

Và cũng đành bất lực nhìn đôi cánh ước mơ bị bẻ gãy phũ phàng

Helplessly watching the wings of dreams get broken

14

也yě不bù得dé不bù收shōu回huí曾céng经jīng的de话huà问wèn自zì己jǐ

Cũng đành phải nuốt lại những lời hứa năm xưa để tự hỏi lòng mình

Forced to swallow past words and question ourselves

15

你nǐ纯chún真zhēn的de 眼yǎn睛jīng哪nǎ去qù了le

Đôi mắt hồn nhiên trong trẻo thuở nào của bạn... rốt cuộc đã biến đi đâu mất rồi?

Where have your innocent, crystal-clear eyes gone?

16

越yuè长zhǎng大dà越yuè孤gū单dān

Càng lớn khôn lại càng cảm thấy cô đơn trơ trọi

The more we grow, the lonelier we become

17

越yuè长zhǎng大dà越yuè不bù安ān

Càng trưởng thành lại càng thêm muôn phần bất an lo lắng

The more we mature, the more restless we feel

18

也yě不bù得dé不bù打dǎ开kāi保bǎo护hù你nǐ的de降jiàng落luò伞sǎn

Cũng đành phải tự mình bung chiếc dù che chắn bảo vệ lấy bản thân

Reluctantly opening the parachute of self-protection

19

也yě突tū然rán间jiān明míng白bái未wèi来lái的de路lù不bù平píng坦tǎn

Và bất chợt hiểu thấu rằng con đường tương lai chẳng hề bằng phẳng

Suddenly realizing the road ahead is far from smooth

20

难nán道dào说shuō这zhè改gǎi变biàn是shì必bì然rán

Phải chăng... sự đổi thay nghiệt ngã này là điều tất yếu của cuộc đời?

Could it be that this painful change is truly inevitable?

21

多duō年nián以yǐ后hòu

Nhiều năm về sau

22

你nǐ回huí到dào我wǒ身shēn边biān

Em trở về bên anh

23

不bù安ān全quán充chōng满mǎn了le你nǐ疲pí倦juàn的de双shuāng眼yǎn

Sự bất an và mỏi mệt đã lấp đầy đôi mắt hằn sâu sương gió

Insecurity filled your weary, exhausted eyes

24

看kàn着zhe我wǒ 也yě告gào诉sù我wǒ

Nhìn vào mắt tôi và hãy nói cho tôi biết

Looking at me, please tell me truly

25

你nǐ是shì否fǒu 依yī然rán相xiāng信xìn童tóng话huà

Liệu trong tim bạn có còn tin vào những câu chuyện cổ tích?

Do you still believe in fairy tales?

26

你nǐ曾céng对duì我wǒ说shuō

Em từng nói với anh

27

每měi颗kē心xīn都dōu寂jì寞mò

Mỗi trái tim đều cô đơn

28

每měi颗kē心xīn都dōu脆cuì弱ruò都dōu渴kě望wàng被bèi触chù摸mō

Mỗi trái tim đều mong manh yếu đuối và khao khát được vỗ về

Every heart is fragile and longs to be embraced

29

但dàn你nǐ的de心xīn 永yǒng远yuǎn的de燃rán烧shāo着zhe

Thế nhưng trái tim của bạn vẫn luôn cháy bỏng nhiệt huyết

Yet your heart was always burning with fire

30

永yǒng远yuǎn的de 不bú会huì退tuì缩suō

Vĩnh viễn không bao giờ chịu lùi bước hay khuất phục

Never flinching or backing down from life

31

越yuè长zhǎng大dà越yuè孤gū单dān

Càng lớn khôn lại càng cảm thấy cô đơn trơ trọi

The more we grow, the lonelier we become

32

越yuè长zhǎng大dà越yuè不bù安ān

Càng trưởng thành lại càng thêm muôn phần bất an lo lắng

The more we mature, the more restless we feel

33

也yě不bù得dé不bù看kàn梦mèng想xiǎng的de翅chì膀bǎng被bèi折zhé断duàn

Và cũng đành bất lực nhìn đôi cánh ước mơ bị bẻ gãy phũ phàng

Helplessly watching the wings of dreams get broken

34

也yě不bù得dé不bù收shōu回huí曾céng经jīng的de话huà问wèn自zì己jǐ

Cũng đành phải nuốt lại những lời hứa năm xưa để tự hỏi lòng mình

Forced to swallow past words and question ourselves

35

你nǐ纯chún真zhēn的de 眼yǎn睛jīng哪nǎ去qù了le

Đôi mắt hồn nhiên trong trẻo thuở nào của bạn... rốt cuộc đã biến đi đâu mất rồi?

Where have your innocent, crystal-clear eyes gone?

36

越yuè长zhǎng大dà越yuè孤gū单dān

Càng lớn khôn lại càng cảm thấy cô đơn trơ trọi

The more we grow, the lonelier we become

37

越yuè长zhǎng大dà越yuè不bù安ān

Càng trưởng thành lại càng thêm muôn phần bất an lo lắng

The more we mature, the more restless we feel

38

也yě不bù得dé不bù打dǎ开kāi保bǎo护hù你nǐ的de降jiàng落luò伞sǎn

Cũng đành phải tự mình bung chiếc dù che chắn bảo vệ lấy bản thân

Reluctantly opening the parachute of self-protection

39

也yě突tū然rán间jiān明míng白bái未wèi来lái的de路lù不bù平píng坦tǎn

Và bất chợt hiểu thấu rằng con đường tương lai chẳng hề bằng phẳng

Suddenly realizing the road ahead is far from smooth

40

难nán道dào说shuō这zhè改gǎi变biàn是shì必bì然rán

Phải chăng... sự đổi thay nghiệt ngã này là điều tất yếu của cuộc đời?

Could it be that this painful change is truly inevitable?

41

你nǐ曾céng对duì我wǒ说shuō 每měi颗kē心xīn都dōu寂jì寞mò

Bạn từng nói với tôi rằng mỗi một trái tim đều cô đơn quạnh quẽ

You once told me that every single heart is lonely

42

每měi颗kē心xīn都dōu脆cuì弱ruò都dōu渴kě望wàng被bèi触chù摸mō

Mỗi trái tim đều mong manh yếu đuối và khao khát được vỗ về

Every heart is fragile and longs to be embraced

43

看kàn着zhe我wǒ 也yě告gào诉sù我wǒ

Nhìn vào mắt tôi và hãy nói cho tôi biết

Looking at me, please tell me truly

44

你nǐ的de心xīn依yī旧jiù 燃rán烧shāo着zhe

Rằng ngọn lửa nhiệt huyết trong tim bạn vẫn đang rực cháy!

That the noble fire inside you still burns bright!

Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát

Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.

TừPinyinHán ViệtNghĩaCâu hát
孤单gū dānCÔ ĐƠNcô đơn, cô độc越长大越孤单
不安bù ānBẤT ANbất an, lo lắng, bồn chồn不安全充满了你疲倦的双眼
翅膀chì bǎngSÍ BẢNGđôi cánh, cánh chim也不得不看梦想的翅膀被折断
纯真chúnzhēnTHUẦN CHÂNThuần khiết, ngây thơ trong sáng你纯真的 眼睛哪去了
不得不bù dé bùBẤT ĐẮC BẤTkhông thể không, đành phải也不得不看梦想的翅膀被折断
安全ān quánAN TOÀNan toàn不安全充满了你疲倦的双眼
保护bǎo hùBẢO HỘbảo vệ, giữ gìn也不得不打开保护你的降落伞
改变gǎi biànCẢI BIẾNthay đổi, biến đổi难道说这改变是必然
难道nán dàoNAN ĐẠOlẽ nào, chẳng lẽ难道说这改变是必然
永远yǒng yuǎnVĨNH VIỄNmãi mãi, vĩnh viễn但你的心 永远的燃烧着
必然bì ránTẤT NHIÊNtất nhiên, tất yếu, chắc chắn难道说这改变是必然
曾经céng jīngTẰNG KINHđã từng, từng也不得不收回曾经的话问自己
充满chōng mǎnSUNG MÃNtràn ngập, đong đầy, chứa chan不安全充满了你疲倦的双眼
寂寞jì mòTỊCH MỊCHcô đơn, tịch mịch, vắng vẻ每颗心都寂寞

Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát

Câu bị động với 被: (Chủ ngữ) + 被 (+ Tác nhân) + Động từ

Biểu thị chủ ngữ chịu sự tác động của một hành động hoặc sự việc.

  • Trong bài: 每颗心都脆弱都渴望被触摸 — Mỗi trái tim đều mong manh, đều khao khát được chạm vào
  • Ví dụ khác: 我的手机被弟弟拿走了。 — Điện thoại của tôi bị em trai cầm đi rồi.

Trợ từ động thái 着 (zhe): V + 着

Biểu thị sự tiếp diễn của trạng thái hoặc động tác thứ nhất làm nền cho động tác thứ hai.

  • Trong bài: 看着我 也告诉我 — Nhìn anh, và cũng nói với anh
  • Ví dụ khác: 他笑着对我说。 — Anh ấy vừa cười vừa nói với tôi.

Phó từ chỉ sự duy trì: 还 / 依然 / 仍然…

Biểu thị hành động hoặc trạng thái vẫn tiếp diễn không thay đổi theo thời gian.

  • Trong bài: 你是否 依然相信童话 — Em có còn tin vào chuyện cổ tích
  • Ví dụ khác: 这么晚了,他还在工作。 — Muộn thế này rồi mà anh ấy vẫn đang làm việc.

Động từ năng nguyện: 能 / 会 / 可以 + Động từ

Biểu thị khả năng, nguyện vọng hoặc sự việc có thể xảy ra.

  • Trong bài: 永远的 不会退缩 — Mãi mãi, không bao giờ lùi bước
  • Ví dụ khác: 我相信你能做好这件事。 — Tôi tin bạn có thể làm tốt việc này.

Lưu Ý Phát Âm Khi Hát

  • Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “不安全充满了你疲倦的双眼”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
  • Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “不安全充满了你疲倦的双眼”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
  • Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.

Mini Quiz: Ôn Tập Từ Vựng

Thử tài ghi nhớ mặt chữ Hán, ngữ âm và ngữ cảnh ca từ qua 3 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:

Câu hỏi 1 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:

Điền từ còn thiếu trong câu hát: '越长大越______'?

A. 不安 (bù ān - bất an, lo lắng, bồn chồn) B. 孤单 (gū dān - cô đơn, cô độc) C. 翅膀 (chì bǎng - đôi cánh, cánh chim) D. 纯真 (chúnzhēn - Thuần khiết, ngây thơ trong sáng)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: B. 孤单 (gū dān - cô đơn, cô độc)
Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '越长大越孤单'. Từ '孤单' (gū dān, Hán Việt: CÔ ĐƠN) có nghĩa là 'cô đơn, cô độc'.
Câu hỏi 2 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:

Điền từ còn thiếu trong câu hát: '______全充满了你疲倦的双眼'?

A. 纯真 (chúnzhēn - Thuần khiết, ngây thơ trong sáng) B. 孤单 (gū dān - cô đơn, cô độc) C. 翅膀 (chì bǎng - đôi cánh, cánh chim) D. 不安 (bù ān - bất an, lo lắng, bồn chồn)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: D. 不安 (bù ān - bất an, lo lắng, bồn chồn)
Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '不安全充满了你疲倦的双眼'. Từ '不安' (bù ān, Hán Việt: BẤT AN) có nghĩa là 'bất an, lo lắng, bồn chồn'.
Câu hỏi 3 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:

Điền từ còn thiếu trong câu hát: '也不得不看梦想的______被折断'?

Câu này khóa VIP nha

Đáp án và lời giải mở cùng hội viên VIP.

🏮 HỌC TẬP & THỰC HÀNH CÙNG FOXHSK

Ôn Luyện & Khám Phá Kho Tàng Tiếng Trung

Nâng cao vốn từ vựng HSK qua hệ thống công cụ tương tác thông minh và kho tài nguyên bách khoa miễn phí 100%.

Ôn Luyện & Thực Hành Cùng FoxHSK

Các công cụ và tài nguyên học tập hoàn toàn miễn phí được phát triển bởi FoxHSK

Rương Báu Hán Ngữ FoxHSK • Thẻ Bài SSR

Học Hành Đều Tay - Loot Thẻ Xịn Ngay

Đã mở:6/30 thẻ

Thẻ đã sở hữu phát sáng rực rỡ • Thẻ chưa mở hiển thị âm bản đen trắng:

Xu FoxiHoàn thành bài học, bài thi, nhiệm vụ để tích Xu
Mở rương thẻ
Chia sẻ bài viết:

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết

Trong lời bài hát, câu "多年以后" (Pinyin: duō nián yǐ hòu) được dịch nghĩa là "Nhiều năm về sau".

Từ "孤单" đọc là gū dān, âm Hán Việt là CÔ ĐƠN, mang nghĩa "cô đơn, cô độc".

Trong câu hát "不安全充满了你疲倦的双眼", từ "不安" (Hán Việt: BẤT AN) có nghĩa là "bất an, lo lắng, bồn chồn".

Dĩnh Xuyến Đường
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ

Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.

Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật

Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI

Nội dung chuyên mục Âm nhạc & Lời bài hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).

Nguồn Tư Liệu Gốc

Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.

Ngữ Âm & Chiết Tự

Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.

Chính Sách AI Có Trách Nhiệm

AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.

Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)
Về hội đồng học thuật

Bình luận & Thảo luận0

Bạn nghĩ gì về bài này?

Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile

Chưa có bình luận nào cho bài viết này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ suy nghĩ hoặc tag @foxi để trao đổi cùng Cáo Foxi AI!

Bài viết liên quan

Lời Bài Hát Nếu Như Khi Ấy (如果当时) – Cung Hồng (龚宏) / Hứa Tung (Bản Chuẩn FoxKaraoke)

Lời Bài Hát Nếu Như Khi Ấy (如果当时) – Cung Hồng (龚宏) / Hứa Tung (Bản Chuẩn FoxKaraoke) - FoxHSK

Lời Bài Hát Bố Mày Mai Không Đi Làm (老子明天不上班) – Tạ Đế (Fat Shady) (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời Bài Hát Bố Mày Mai Không Đi Làm (老子明天不上班) – Tạ Đế (Fat Shady) (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) - FoxHSK

Lời Bài Hát A Sở Cô Nương (阿楚姑娘) – Lương Phàm (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời Bài Hát A Sở Cô Nương (阿楚姑娘) – Lương Phàm (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) - FoxHSK

Lời Bài Hát Tùng Tiền Mạn (从前慢) – Lưu Hồ Điệt (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời Bài Hát Tùng Tiền Mạn (从前慢) – Lưu Hồ Điệt (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) - FoxHSK