Ảnh bìa: Lời Bài Hát Càng Lớn Càng Cô Đơn (越长大越孤单) – Milk@Coffee — FoxHSK
AITóm tắt nhanh
FoxHSK Verified
Lời bài hát Càng Lớn Càng Cô Đơn (越长大越孤单) của ban nhạc Milk@Coffee (牛奶咖啡). Khúc ca hoài niệm tuổi thơ và sự va vấp lúc trưởng thành, trọn bộ Pinyin ruby, từ vựng và ngữ pháp sâu sắc.
Chủ đề trọng tâm: lời bài hát càng lớn càng cô đơnTrích dẫn từ FoxHSK Academic
TÍNH NĂNG ĐỘC QUYỀN
Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!
Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.
"Càng Lớn Càng Cô Đơn" (越长大越孤单 - Yuè Zhǎngdà Yuè Gūdān) phát hành năm 2008 là tác phẩm đỉnh cao của ban nhạc indie pop Milk@Coffee (牛奶咖啡 - Ngưu Nãi Ca Phê) gồm ca sĩ KiPha (KiKi Phú Nghiên) và nhạc sĩ Cách Phi. Với tiếng đàn acoustic trong trẻo và giọng ca thủ thỉ tựa như lời tâm tình, bài hát chạm trúng tiếng lòng của cả một thế hệ thanh niên: Nỗi cô đơn bơ vơ khi bước vào xã hội người lớn, nhìn đôi cánh ước mơ thuở nhỏ dần bị hiện thực bào mòn.
HỒ SƠHỒ SƠ NHẠC PHẨM
Thánh Ca Thanh Xuân / Khúc Ca Trưởng Thành Bất Hủ
越长大越孤单 • Yuè zhǎngdà yuè gūdān
Tên tiếng Trung越长大越孤单 (Yuè zhǎngdà yuè gūdān - VIỆT TRƯỞNG ĐẠI VIỆT CÔ ĐƠN)
Album & Năm«越长大越孤单 (Yuè zhǎngdà yuè gūdān)» (2008)
Thể loạiPop Ballad / Indie Pop / Folk Pop
Tác phẩm gắn liềnNhạc nền phim truyền hình 'Thanh Xuân Không Hối Tiếc' (青春不后悔) và nhiều video ngắn trên mạng xã hội
MV / VIDEO
Càng Lớn Càng Cô Đơn (越长大越孤单) (Pinyin + Lời Dịch)
Vừa nghe nhạc vừa theo dõi từng câu hát và phiên âm bên dưới
Milk@Coffee (牛奶咖啡)
Bấm để phát HD
Lời Bài Hát Càng Lớn Càng Cô Đơn (越长大越孤单) - Milk@Coffee (牛奶咖啡) (Pinyin + Vietsub)
Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt
Bạn có thể bấm nút bật/tắt "Phiên âm Pinyin" ở thanh công cụ phía trên để tự luyện đọc và ghi nhớ mặt chữ Hán tốt hơn.
Đoạn Trở Về Ký Ức (Verse 1)
1
多年以后
Nhiều năm về sau
2
你回到我身边
Em trở về bên anh
3
不安全充满了你疲倦的双眼
Sự bất an và mỏi mệt đã lấp đầy đôi mắt hằn sâu sương gió
Insecurity filled your weary, exhausted eyes
4
看着我 也告诉我
Nhìn vào mắt tôi và hãy nói cho tôi biết
Looking at me, please tell me truly
5
你是否 依然相信童话
Liệu trong tim bạn có còn tin vào những câu chuyện cổ tích?
Do you still believe in fairy tales?
6
你曾对我说
Em từng nói với anh
7
每颗心都寂寞
Mỗi trái tim đều cô đơn
8
每颗心都脆弱都渴望被触摸
Mỗi trái tim đều mong manh yếu đuối và khao khát được vỗ về
Every heart is fragile and longs to be embraced
9
但你的心 永远的燃烧着
Thế nhưng trái tim của bạn vẫn luôn cháy bỏng nhiệt huyết
Yet your heart was always burning with fire
10
永远的 不会退缩
Vĩnh viễn không bao giờ chịu lùi bước hay khuất phục
Never flinching or backing down from life
11
越长大越孤单
Càng lớn khôn lại càng cảm thấy cô đơn trơ trọi
The more we grow, the lonelier we become
12
越长大越不安
Càng trưởng thành lại càng thêm muôn phần bất an lo lắng
The more we mature, the more restless we feel
13
也不得不看梦想的翅膀被折断
Và cũng đành bất lực nhìn đôi cánh ước mơ bị bẻ gãy phũ phàng
Helplessly watching the wings of dreams get broken
14
也不得不收回曾经的话问自己
Cũng đành phải nuốt lại những lời hứa năm xưa để tự hỏi lòng mình
Forced to swallow past words and question ourselves
15
你纯真的 眼睛哪去了
Đôi mắt hồn nhiên trong trẻo thuở nào của bạn... rốt cuộc đã biến đi đâu mất rồi?
Where have your innocent, crystal-clear eyes gone?
16
越长大越孤单
Càng lớn khôn lại càng cảm thấy cô đơn trơ trọi
The more we grow, the lonelier we become
17
越长大越不安
Càng trưởng thành lại càng thêm muôn phần bất an lo lắng
The more we mature, the more restless we feel
18
也不得不打开保护你的降落伞
Cũng đành phải tự mình bung chiếc dù che chắn bảo vệ lấy bản thân
Reluctantly opening the parachute of self-protection
19
也突然间明白未来的路不平坦
Và bất chợt hiểu thấu rằng con đường tương lai chẳng hề bằng phẳng
Suddenly realizing the road ahead is far from smooth
20
难道说这改变是必然
Phải chăng... sự đổi thay nghiệt ngã này là điều tất yếu của cuộc đời?
Could it be that this painful change is truly inevitable?
21
多年以后
Nhiều năm về sau
22
你回到我身边
Em trở về bên anh
23
不安全充满了你疲倦的双眼
Sự bất an và mỏi mệt đã lấp đầy đôi mắt hằn sâu sương gió
Insecurity filled your weary, exhausted eyes
24
看着我 也告诉我
Nhìn vào mắt tôi và hãy nói cho tôi biết
Looking at me, please tell me truly
25
你是否 依然相信童话
Liệu trong tim bạn có còn tin vào những câu chuyện cổ tích?
Do you still believe in fairy tales?
26
你曾对我说
Em từng nói với anh
27
每颗心都寂寞
Mỗi trái tim đều cô đơn
28
每颗心都脆弱都渴望被触摸
Mỗi trái tim đều mong manh yếu đuối và khao khát được vỗ về
Every heart is fragile and longs to be embraced
29
但你的心 永远的燃烧着
Thế nhưng trái tim của bạn vẫn luôn cháy bỏng nhiệt huyết
Yet your heart was always burning with fire
30
永远的 不会退缩
Vĩnh viễn không bao giờ chịu lùi bước hay khuất phục
Never flinching or backing down from life
31
越长大越孤单
Càng lớn khôn lại càng cảm thấy cô đơn trơ trọi
The more we grow, the lonelier we become
32
越长大越不安
Càng trưởng thành lại càng thêm muôn phần bất an lo lắng
The more we mature, the more restless we feel
33
也不得不看梦想的翅膀被折断
Và cũng đành bất lực nhìn đôi cánh ước mơ bị bẻ gãy phũ phàng
Helplessly watching the wings of dreams get broken
34
也不得不收回曾经的话问自己
Cũng đành phải nuốt lại những lời hứa năm xưa để tự hỏi lòng mình
Forced to swallow past words and question ourselves
35
你纯真的 眼睛哪去了
Đôi mắt hồn nhiên trong trẻo thuở nào của bạn... rốt cuộc đã biến đi đâu mất rồi?
Where have your innocent, crystal-clear eyes gone?
36
越长大越孤单
Càng lớn khôn lại càng cảm thấy cô đơn trơ trọi
The more we grow, the lonelier we become
37
越长大越不安
Càng trưởng thành lại càng thêm muôn phần bất an lo lắng
The more we mature, the more restless we feel
38
也不得不打开保护你的降落伞
Cũng đành phải tự mình bung chiếc dù che chắn bảo vệ lấy bản thân
Reluctantly opening the parachute of self-protection
39
也突然间明白未来的路不平坦
Và bất chợt hiểu thấu rằng con đường tương lai chẳng hề bằng phẳng
Suddenly realizing the road ahead is far from smooth
40
难道说这改变是必然
Phải chăng... sự đổi thay nghiệt ngã này là điều tất yếu của cuộc đời?
Could it be that this painful change is truly inevitable?
41
你曾对我说 每颗心都寂寞
Bạn từng nói với tôi rằng mỗi một trái tim đều cô đơn quạnh quẽ
You once told me that every single heart is lonely
42
每颗心都脆弱都渴望被触摸
Mỗi trái tim đều mong manh yếu đuối và khao khát được vỗ về
Every heart is fragile and longs to be embraced
43
看着我 也告诉我
Nhìn vào mắt tôi và hãy nói cho tôi biết
Looking at me, please tell me truly
44
你的心依旧 燃烧着
Rằng ngọn lửa nhiệt huyết trong tim bạn vẫn đang rực cháy!
That the noble fire inside you still burns bright!
Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát
Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.
Từ
Pinyin
Hán Việt
Nghĩa
Câu hát
孤单
gū dān
CÔ ĐƠN
cô đơn, cô độc
越长大越孤单
不安
bù ān
BẤT AN
bất an, lo lắng, bồn chồn
不安全充满了你疲倦的双眼
翅膀
chì bǎng
SÍ BẢNG
đôi cánh, cánh chim
也不得不看梦想的翅膀被折断
纯真
chúnzhēn
THUẦN CHÂN
Thuần khiết, ngây thơ trong sáng
你纯真的 眼睛哪去了
不得不
bù dé bù
BẤT ĐẮC BẤT
không thể không, đành phải
也不得不看梦想的翅膀被折断
安全
ān quán
AN TOÀN
an toàn
不安全充满了你疲倦的双眼
保护
bǎo hù
BẢO HỘ
bảo vệ, giữ gìn
也不得不打开保护你的降落伞
改变
gǎi biàn
CẢI BIẾN
thay đổi, biến đổi
难道说这改变是必然
难道
nán dào
NAN ĐẠO
lẽ nào, chẳng lẽ
难道说这改变是必然
永远
yǒng yuǎn
VĨNH VIỄN
mãi mãi, vĩnh viễn
但你的心 永远的燃烧着
必然
bì rán
TẤT NHIÊN
tất nhiên, tất yếu, chắc chắn
难道说这改变是必然
曾经
céng jīng
TẰNG KINH
đã từng, từng
也不得不收回曾经的话问自己
充满
chōng mǎn
SUNG MÃN
tràn ngập, đong đầy, chứa chan
不安全充满了你疲倦的双眼
寂寞
jì mò
TỊCH MỊCH
cô đơn, tịch mịch, vắng vẻ
每颗心都寂寞
Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát
Câu bị động với 被: (Chủ ngữ) + 被 (+ Tác nhân) + Động từ
Biểu thị chủ ngữ chịu sự tác động của một hành động hoặc sự việc.
Trong bài: 每颗心都脆弱都渴望被触摸 — Mỗi trái tim đều mong manh, đều khao khát được chạm vào
Ví dụ khác: 我的手机被弟弟拿走了。 — Điện thoại của tôi bị em trai cầm đi rồi.
Trợ từ động thái 着 (zhe): V + 着
Biểu thị sự tiếp diễn của trạng thái hoặc động tác thứ nhất làm nền cho động tác thứ hai.
Trong bài: 看着我 也告诉我 — Nhìn anh, và cũng nói với anh
Ví dụ khác: 他笑着对我说。 — Anh ấy vừa cười vừa nói với tôi.
Phó từ chỉ sự duy trì: 还 / 依然 / 仍然…
Biểu thị hành động hoặc trạng thái vẫn tiếp diễn không thay đổi theo thời gian.
Trong bài: 你是否 依然相信童话 — Em có còn tin vào chuyện cổ tích
Ví dụ khác: 这么晚了,他还在工作。 — Muộn thế này rồi mà anh ấy vẫn đang làm việc.
Động từ năng nguyện: 能 / 会 / 可以 + Động từ
Biểu thị khả năng, nguyện vọng hoặc sự việc có thể xảy ra.
Trong bài: 永远的 不会退缩 — Mãi mãi, không bao giờ lùi bước
Ví dụ khác: 我相信你能做好这件事。 — Tôi tin bạn có thể làm tốt việc này.
Lưu Ý Phát Âm Khi Hát
Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “不安全充满了你疲倦的双眼”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “不安全充满了你疲倦的双眼”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.
Mini Quiz: Ôn Tập Từ Vựng
Thử tài ghi nhớ mặt chữ Hán, ngữ âm và ngữ cảnh ca từ qua 3 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:
Câu hỏi 1 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '越长大越______'?
A. 不安 (bù ān - bất an, lo lắng, bồn chồn)B. 孤单 (gū dān - cô đơn, cô độc)C. 翅膀 (chì bǎng - đôi cánh, cánh chim)D. 纯真 (chúnzhēn - Thuần khiết, ngây thơ trong sáng)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: B. 孤单 (gū dān - cô đơn, cô độc) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '越长大越孤单'. Từ '孤单' (gū dān, Hán Việt: CÔ ĐƠN) có nghĩa là 'cô đơn, cô độc'.
Câu hỏi 2 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '______全充满了你疲倦的双眼'?
A. 纯真 (chúnzhēn - Thuần khiết, ngây thơ trong sáng)B. 孤单 (gū dān - cô đơn, cô độc)C. 翅膀 (chì bǎng - đôi cánh, cánh chim)D. 不安 (bù ān - bất an, lo lắng, bồn chồn)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: D. 不安 (bù ān - bất an, lo lắng, bồn chồn) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '不安全充满了你疲倦的双眼'. Từ '不安' (bù ān, Hán Việt: BẤT AN) có nghĩa là 'bất an, lo lắng, bồn chồn'.
Câu hỏi 3 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '也不得不看梦想的______被折断'?
Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết
Trong lời bài hát, câu "多年以后" (Pinyin: duō nián yǐ hòu) được dịch nghĩa là "Nhiều năm về sau".
Từ "孤单" đọc là gū dān, âm Hán Việt là CÔ ĐƠN, mang nghĩa "cô đơn, cô độc".
Trong câu hát "不安全充满了你疲倦的双眼", từ "不安" (Hán Việt: BẤT AN) có nghĩa là "bất an, lo lắng, bồn chồn".
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ
Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.
Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật100% Human Fact-Checked
Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI
Nội dung chuyên mục Âm nhạc & Lời bài hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).
Nguồn Tư Liệu Gốc
Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.
Ngữ Âm & Chiết Tự
Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.
Chính Sách AI Có Trách Nhiệm
AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.
Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)