Lời bài hát Cẩm Lý Điêu (锦鲤抄 - Jǐnlǐ Chāo) của Ngân Lâm & Vân Khấp. Tượng đài nhạc cổ phong Trung Hoa về câu chuyện cá chép và người họa sĩ, kèm Pinyin ruby, từ vựng và ngữ pháp.
Chủ đề trọng tâm: Cẩm lý điêuTrích dẫn từ FoxHSK Academic
TÍNH NĂNG ĐỘC QUYỀN
Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!
Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.
"Cẩm Lý Điêu" (锦鲤抄 - Jǐnlǐ Chāo) do nữ nhạc sĩ/ca sĩ cổ phong hàng đầu Ngân Lâm (Rachel / 银临) sáng tác và song ca cùng Vân Khấp (云泣), chắp bút bởi thi nhân Mộ Thanh Minh. Ca khúc được mệnh danh là một trong "Tứ đại thần khúc cổ phong" của làng nhạc Hoa ngữ. Bài hát kể về mối nhân duyên kỳ ảo giữa một chàng họa sĩ nghèo vẽ tranh cá chép và nàng tiên cá chép gấm hóa thân bảo vệ người thương khỏi biển lửa hung tàn.
Album & Năm«Đĩa đơn độc lập (sau này nằm trong album tổng hợp của Ngân Lâm)» (2013)
Thể loạiCổ phong (古风) / Dân gian đương đại (Folk-pop)
Tác phẩm gắn liềnKhông gắn với phim cụ thể; lấy cảm hứng từ truyền thuyết dân gian về cá chép hóa rồng và mối duyên giữa người họa sĩ với cá chép tinh.
MV / VIDEO
Cẩm Lý Điêu (锦鲤抄) (Pinyin + Lời Dịch)
Vừa nghe nhạc vừa theo dõi từng câu hát và phiên âm bên dưới
Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt
Bạn có thể bấm nút bật/tắt "Phiên âm Pinyin" ở thanh công cụ phía trên để tự luyện đọc và ghi nhớ mặt chữ Hán tốt hơn.
Đoạn Tiếng Ve & Bụi Trần (Verse 1)
1
蝉声陪伴着行云流浪
Tiếng ve sầu râm ran bầu bạn cùng áng mây phiêu lãng
Cicada songs accompany wandering clouds
2
回忆开始后安静遥望远方
Khi ký ức ùa về lại lặng lẽ ngóng trông phương trời xa
Quietly gazing afar as memories awaken
3
荒草覆没的古井枯塘
Giếng cổ hồ cạn đã bị cỏ hoang vùi lấp hoang tàn
Wild weeds blanket the dry pond and ancient well
4
匀散一缕过往
Làm tan tác phai nhạt đi một sợi tơ dĩ vãng
Scattering a lingering wisp of yesterday
5
晨曦惊扰了陌上新桑
Ánh nắng ban mai làm kinh động những nhành dâu non trên đồng
Morning sun stirs the fresh mulberries upon the field
6
风卷起庭前落花穿过回廊
Ngọn gió cuốn theo cánh hoa rụng trước sân lướt qua hành lang
Wind sweeps courtyard petals drifting through the corridor
7
浓墨追逐着情绪流淌
Màu mực đậm đà đuổi theo những xúc cảm tuôn trào
Heavy ink pursues overflowing tides of feeling
8
染我素衣白裳
Nhuộm đen vạt áo dài trắng tinh khôi của ta
Staining my pure white robes
9
阳光微凉 琴弦微凉
Ánh mặt trời se lạnh, dây đàn vĩ cầm se lạnh
Sunlight turns chilly, lute strings grow cold
10
风声疏狂 人间仓皇
Tiếng gió gào thét cuồng loạn giữa chốn nhân gian hoảng loạn
Wild winds rage amidst a flustered mortal realm
11
呼吸微凉 心事微凉
Hơi thở lạnh lẽo, tâm sự cũng buốt giá
Breath turns cold, unspoken sorrows freeze
12
流年匆忙 对错何妨
Năm tháng vội vã trôi đi, đúng sai nào có nghĩa lý gì?
Fleeting years rush by, what matter right or wrong?
13
你在尘世中辗转了千百年
Nàng trầm luân bôn ba nơi cõi trần thế suốt ngàn trăm năm qua
You wandered through mortal dust for a thousand years
14
却只让我看你最后一眼
Thế mà lại chỉ cho ta được ngắm nhìn nàng khoảnh khắc cuối cùng
Yet only granted me a final parting glance
15
火光描摹容颜燃尽了时间
Ánh lửa đỏ rực khắc họa dung nhan, thiêu rụi cả thời gian
Blazing flames sketch your face, burning away all time
16
别留我一人 孑然一身
Xin đừng để ta lại một mình trơ trọi cô độc
Do not leave me all alone as a solitary soul
17
凋零在梦境里面
Héo úa lụi tàn giữa giấc mộng hư ảo!
To wither and perish inside an empty dream!
18
萤火虫愿将夏夜遗忘
Đom đóm cam lòng nguyện quên đi đêm mùa hạ
Fireflies willingly forget the summer night
19
如果终究要挥别这段时光
Nếu như rốt cuộc vẫn phải vẫy tay từ biệt quãng thời gian này
If this precious era must inevitably be waved goodbye
20
裙袂不经意沾了荷香
Tà váy vô tình vương vất hương sen thơm ngát
Dress hemlines inadvertently brushed by lotus scent
21
从此坠入尘网
Để từ đó sa chân vào tấm lưới trần ai vướng bận
Falling headlong into the mortal web forever
22
屐齿轻踩着烛焰摇晃
Guốc gỗ nhẹ giẫm lên ngọn nến lay động
23
所有喧嚣沉默都描在画上
Mọi ồn ào im lặng đều được vẽ lên tranh
24
从惊蛰一路走到霜降
Từ tiết Kinh Trập đi suốt đến tiết Sương Giáng
25
泪水凝成诗行
Nước mắt đông lại thành thơ
26
灯花微凉 笔锋微凉
Đèn hoa hơi lạnh, ngọn bút hơi lạnh
27
难绘虚妄 难解惆怅
Khó vẽ hư vô, khó giải sầu muộn
28
梦境微凉 情节微凉
Giấc mộng hơi lạnh, tình tiết hơi lạnh
29
迷离幻象 重叠忧伤
Ảo ảnh mơ hồ, chồng chất u sầu
30
原来诀别是因为深藏眷恋
Thì ra vĩnh biệt là vì giấu sâu luyến lưu
31
你用轮回换我枕边月圆
Người dùng luân hồi đổi lấy trăng tròn bên gối ta
32
我愿记忆停止在枯瘦指尖
Ta nguyện ký ức dừng lại nơi đầu ngón tay gầy guộc
33
随繁花褪色 尘埃散落
Theo trăm hoa phai màu, bụi trần tan rơi
34
渐渐地渐渐搁浅
Dần dần dần dần mắc cạn
35
多年之后 我又梦到那天
Nhiều năm sau, ta lại mơ thấy ngày hôm đó
36
画面遥远 恍惚细雨绵绵
Hình ảnh xa xôi, mơ hồ mưa phùn rả rích
37
如果来生太远寄不到诺言
Nếu như kiếp sau quá đỗi xa xôi chẳng gửi tới được lời thề
If the next life is too distant to deliver sacred vows
38
不如学着放下许多执念
Thì chi bằng học cách buông bỏ bớt những chấp niệm nặng lòng
Better to learn to release our many stubborn obsessions
39
以这断句残篇向岁月吊唁
Dùng những câu chữ gãy vụn này gửi lời điếu niệm tới năm tháng
Using broken verse to mourn the passing years
40
老去的当年 水色天边
Năm xưa đã già, sắc nước chân trời
41
有谁将悲欢收殓
Có ai thu liệm buồn vui
42
蝉声陪伴着行云流浪
Tiếng ve sầu râm ran bầu bạn cùng áng mây phiêu lãng
Cicada songs accompany wandering clouds
43
回忆的远方
Phương xa của hồi ức
Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát
Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.
Từ
Pinyin
Hán Việt
Nghĩa
Câu hát
回忆
huí yì
HỒI ỨC
hồi ức, ký ức, nhớ lại
回忆开始后安静遥望远方
所有
suǒ yǒu
SỞ HỮU
tất cả, toàn bộ, sở hữu
所有喧嚣沉默都描在画上
停止
tíng zhǐ
ĐÌNH CHỈ
dừng lại, đình chỉ, ngưng
我愿记忆停止在枯瘦指尖
许多
xǔ duō
HỨA ĐA
nhiều, rất nhiều
不如学着放下许多执念
阳光
yáng guāng
DƯƠNG QUANG
ánh nắng, ánh mặt trời, rạng rỡ
阳光微凉 琴弦微凉
原来
yuán lái
NGUYÊN LAI
hóa ra, vốn dĩ, ban đầu
原来诀别是因为深藏眷恋
最后
zuì hòu
TỐI HẬU
cuối cùng, sau chót
却只让我看你最后一眼
不如
bù rú
BẤT NHƯ
không bằng, không như; chi bằng
不如学着放下许多执念
沉默
chén mò
TRẦM MẶC
trầm mặc, im lặng, nín lặng
所有喧嚣沉默都描在画上
匆忙
cōng máng
THÔNG MANG
vội vã, tất bật, vội vàng
流年匆忙 对错何妨
从此
cóng cǐ
TÒNG THỬ
từ đó, từ nay về sau, kể từ đó
从此坠入尘网
呼吸
hū xī
HÔ HẤP
hô hấp, hít thở
呼吸微凉 心事微凉
记忆
jì yì
KÝ ỨC
trí nhớ, ký ức; ghi nhớ
我愿记忆停止在枯瘦指尖
情绪
qíng xù
TÌNH TỰ
tâm trạng, cảm xúc, cảm xúc tiêu cực
浓墨追逐着情绪流淌
Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát
Trợ từ động thái 着 (zhe): V + 着
Biểu thị sự tiếp diễn của trạng thái hoặc động tác thứ nhất làm nền cho động tác thứ hai.
Trong bài: 蝉声陪伴着行云流浪 — Tiếng ve đồng hành cùng mây trôi phiêu bạt
Ví dụ khác: 他笑着对我说。 — Anh ấy vừa cười vừa nói với tôi.
Trợ từ chỉ trải nghiệm 过 (guò): V + 过
Đứng sau động từ để biểu thị hành động hoặc trải nghiệm đã từng xảy ra trong quá khứ.
Trong bài: 匀散一缕过往 — Tan loãng một làn quá khứ
Ví dụ khác: 我去过北京两次。 — Tôi đã từng đi Bắc Kinh hai lần.
Liên từ chỉ nguyên nhân: 因为…(所以)…
Nêu nguyên nhân của sự việc hoặc cảm xúc được nhắc tới trong câu.
Trong bài: 原来诀别是因为深藏眷恋 — Thì ra vĩnh biệt là vì giấu sâu luyến lưu
Ví dụ khác: 因为下雨,所以我们留在家里。 — Vì trời mưa nên chúng tôi ở nhà.
Câu khuyên nhủ phủ định: 别 / 不要 + Động từ
Dùng để khuyên can hoặc nhắn nhủ ai đó đừng làm việc gì (别再…: đừng… nữa).
Trong bài: 别留我一人 孑然一身 — Đừng để ta một mình, cô độc đơn côi
Ví dụ khác: 别担心,一切都会好起来的。 — Đừng lo lắng, mọi chuyện rồi sẽ ổn thôi.
Lưu Ý Phát Âm Khi Hát
Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “裙袂不经意沾了荷香”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “匀散一缕过往”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “蝉声陪伴着行云流浪”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.
Mini Quiz: Ôn Tập Từ Vựng
Thử tài ghi nhớ mặt chữ Hán, ngữ âm và ngữ cảnh ca từ qua 3 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:
Câu hỏi 1 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '______开始后安静遥望远方'?
Đáp án đúng: D. 回忆 (huí yì - hồi ức, ký ức, nhớ lại) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '回忆开始后安静遥望远方'. Từ '回忆' (huí yì, Hán Việt: HỒI ỨC) có nghĩa là 'hồi ức, ký ức, nhớ lại'.
Câu hỏi 2 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '______喧嚣沉默都描在画上'?
Đáp án đúng: A. 所有 (suǒ yǒu - tất cả, toàn bộ, sở hữu) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '所有喧嚣沉默都描在画上'. Từ '所有' (suǒ yǒu, Hán Việt: SỞ HỮU) có nghĩa là 'tất cả, toàn bộ, sở hữu'.
Câu hỏi 3 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '我愿记忆______在枯瘦指尖'?
Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết
Trong lời bài hát, câu "蝉声陪伴着行云流浪" (Pinyin: chán shēng péi bàn zhe xíng yún liú làng) được dịch nghĩa là "Tiếng ve đồng hành cùng mây trôi phiêu bạt".
Từ "回忆" đọc là huí yì, âm Hán Việt là HỒI ỨC, mang nghĩa "hồi ức, ký ức, nhớ lại".
Trong câu hát "所有喧嚣沉默都描在画上", từ "所有" (Hán Việt: SỞ HỮU) có nghĩa là "tất cả, toàn bộ, sở hữu".
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ
Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.
Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật100% Human Fact-Checked
Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI
Nội dung chuyên mục Âm nhạc & Lời bài hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).
Nguồn Tư Liệu Gốc
Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.
Ngữ Âm & Chiết Tự
Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.
Chính Sách AI Có Trách Nhiệm
AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.
Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)