Ảnh bìa: Lời Bài Hát Bí Mật Không Thể Nói (不能说的秘密) – Châu Kiệt Luân (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) — FoxHSK
AITóm tắt nhanh
FoxHSK Verified
Lời bài hát Bí Mật Không Thể Nói (不能说的秘密 - Secret) của Châu Kiệt Luân kèm phiên âm Pinyin, chữ Hán, dịch nghĩa tiếng Việt, phân tích ca từ và ngữ pháp HSK tiêu biểu.
Chủ đề trọng tâm: lời bài hát bí mật không thể nói châu kiệt luânTrích dẫn từ FoxHSK Academic
TÍNH NĂNG ĐỘC QUYỀN
Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!
Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.
«Bí Mật Không Thể Nói» (不能说的秘密 - Secret) là ca khúc chủ đề của bộ phim điện ảnh kinh điển cùng tên do chính Châu Kiệt Luân làm đạo diễn kiêm biên kịch và thủ vai chính vào năm 2007. Với tiếng đàn dương cầm da diết hòa quyện cùng phần lời thấm đẫm chất thơ hoài niệm của Phương Văn Sơn, ca khúc đã đoạt giải 'Ca khúc trong phim xuất sắc nhất' tại giải Kim Mã lần thứ 44. Câu hát 'Mái hiên từng cùng em trú mưa' đã trở thành biểu tượng kinh điển cho tình yêu thanh xuân của cả một thế hệ người nghe nhạc Châu Á.
HỒ SƠHỒ SƠ NHẠC PHẨM
Thánh Ca Thanh Xuân / Nhạc Phim Bất Hủ / Kỷ Lục Kim Khúc
不能说的秘密 • Bùnéng shuō de mìmì
Tên tiếng Trung不能说的秘密 (Bùnéng shuō de mìmì - BẤT NĂNG THUYẾT ĐÍCH BÍ MẬT)
Nhạc sĩChâu Kiệt Luân (周杰伦) – sáng tác & phối khí
Trình bày gốcChâu Kiệt Luân (周杰伦)
Album & Năm«不能说的秘密 电影原声带 (Secret Original Soundtrack)» (2007)
Thể loạiPop Ballad / Piano Rock / Nhạc phim
Tác phẩm gắn liềnPhim điện ảnh 'Bí Mật Không Thể Nói' (不能说的秘密) do Châu Kiệt Luân đạo diễn và đóng vai chính, công chiếu năm 2007
MV / VIDEO
Bí Mật Không Thể Nói (不能说的秘密)
Vừa nghe nhạc vừa theo dõi từng câu hát và phiên âm bên dưới
Châu Kiệt Luân (Jay Chou)
Bấm để phát HD
Lời Bài Hát Bí Mật Không Thể Nói (不能说的秘密) – Châu Kiệt Luân (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)
Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt
Bạn có thể bấm nút bật/tắt "Phiên âm Pinyin" ở thanh công cụ phía trên để tự luyện đọc và ghi nhớ mặt chữ Hán tốt hơn.
Đoạn 1 (Verse 1)
1
冷咖啡离开了杯垫
Tách cà phê nguội lạnh đã rời khỏi đế lót ly
Cold coffee has left the coaster
2
我忍住的情绪在很后面
Cảm xúc anh cố kìm nén đang dồn nén tận đáy lòng
The emotions I held back linger deep behind
3
拼命想挽回的从前
Những ký ức xưa kia anh liều mình muốn cứu vãn
The past I desperately wanted to retrieve
4
在我脸上依旧清晰可见
Vẫn hiện rõ mồn một trên gương mặt anh
Is still clearly visible on my face
5
最美的不是下雨天
Điều đẹp nhất chẳng phải là ngày trời đổ mưa
The most beautiful is not the rainy day
6
是曾与你躲过雨的屋檐
Mà là mái hiên nơi ta từng cùng em trú mưa
It is the eaves where I once hid from the rain with you
7
回忆的画面 在过去分叉
Khung cảnh ký ức rẽ đôi ngả nơi miền quá khứ
The pictures of memory fork into different paths in the past
8
怎能把从前 一笔勾销啊
Làm sao có thể xóa sạch mọi chuyện xưa chỉ trong một nét bút
How could one erase the past with a single stroke?
9
发抖的手指 凝固成流沙
Những ngón tay run rẩy ngưng đọng hóa thành cát lún
Trembling fingers solidify into quicksand
10
心中的遗憾 怎么去放下
Nỗi tiếc nuối trong tim biết buông bỏ làm sao
How can I let go of the regret in my heart?
11
回忆的画面 在过去分叉
Khung cảnh ký ức rẽ đôi ngả nơi miền quá khứ
The pictures of memory fork into different paths
12
怎样的脸庞 能够不被抹煞
Gương mặt nào mới có thể không bị thời gian bôi xóa
What kind of face could never be erased?
13
飘落后才发现 这幸福的碎片
Rơi rụng rồi mới ngỡ ngàng nhận ra những mảnh vỡ hạnh phúc này
Only after drifting down do I realize these fragments of happiness
14
要我怎么捡
Bảo anh phải làm sao gom nhặt lại đây
How am I supposed to pick them up?
15
冷咖啡离开了杯垫
Tách cà phê nguội lạnh đã rời khỏi đế lót ly
Cold coffee has left the coaster
16
我忍住的情绪在很后面
Cảm xúc anh cố kìm nén đang dồn nén tận đáy lòng
The emotions I held back linger deep behind
17
拼命想挽回的从前
Những ký ức xưa kia anh liều mình muốn cứu vãn
The past I desperately wanted to retrieve
18
在我脸上依旧清晰可见
Vẫn hiện rõ mồn một trên gương mặt anh
Is still clearly visible on my face
19
最美的不是下雨天
Điều đẹp nhất chẳng phải là ngày trời đổ mưa
The most beautiful is not the rainy day
20
是曾与你躲过雨的屋檐
Mà là mái hiên nơi ta từng cùng em trú mưa
It is the eaves where I once hid from the rain with you
21
回忆的画面 在过去分叉
Khung cảnh ký ức rẽ đôi ngả nơi miền quá khứ
The pictures of memory fork into different paths
22
怎能把从前 一笔勾销啊
Làm sao có thể xóa sạch mọi chuyện xưa chỉ trong một nét bút
How could one erase the past with a single stroke?
23
发抖的手指 凝固成流沙
Những ngón tay run rẩy ngưng đọng hóa thành cát lún
Trembling fingers solidify into quicksand
24
琴键上的泪 诉说着牵挂
Giọt lệ trên phím đàn giãi bày nỗi vấn vương
Tears on piano keys murmur endless longing
25
回忆的画面 在过去分叉
Khung cảnh ký ức rẽ đôi ngả nơi miền quá khứ
The pictures of memory fork into different paths
26
怎样的脸庞 能够不被抹煞
Gương mặt nào mới có thể không bị thời gian bôi xóa
What kind of face could never be erased?
27
飘落后才发现 这幸福的碎片
Rơi rụng rồi mới ngỡ ngàng nhận ra những mảnh vỡ hạnh phúc này
Only after drifting down do I realize these fragments of happiness
28
要我怎么捡
Bảo anh phải làm sao gom nhặt lại đây
How am I supposed to pick them up?
29
你说你会哭 不是因为在乎
Em nói em sẽ bật khóc chẳng phải vì em còn bận tâm
You said you would cry, not because you cared
30
是因为心里有痛 怎么也止不住
Mà vì nỗi đau trong tim chẳng cách nào ngăn lại nổi
But because the pain in your heart couldn't be stopped
31
那些不能说的秘密 藏在心底
Những bí mật không thể nói thành lời chôn chặt đáy lòng
Those secrets that cannot be spoken hidden in the heart
32
每一次呼吸 都带着你的气息
Từng nhịp thở của anh đều mang theo hơi thở của em
Every single breath carries your scent
33
回忆的画面 在过去分叉
Khung cảnh ký ức rẽ đôi ngả nơi miền quá khứ
The pictures of memory fork into different paths
34
怎样的脸庞 能够不被抹煞
Gương mặt nào mới có thể không bị thời gian bôi xóa
What kind of face could never be erased?
35
飘落后才发现 这幸福的碎片
Rơi rụng rồi mới ngỡ ngàng nhận ra những mảnh vỡ hạnh phúc này
Only after drifting down do I realize these fragments of happiness
36
要我怎么捡
Bảo anh phải làm sao gom nhặt lại đây
How am I supposed to pick them up?
37
冷咖啡离开杯垫 情绪在后面
Tách cà phê rời đế lót, cảm xúc lùi lại phía sau
Cold coffee leaves the coaster, feelings left behind
38
最美的屋檐 永远留在昨天
Mái hiên đẹp đẽ nhất sẽ mãi mãi ở lại ngày hôm qua
The most beautiful eaves will forever stay in yesterday
Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát
Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.
Từ
Pinyin
Hán Việt
Nghĩa
Câu hát
杯垫
bēidiàn
BÔI ĐIẾM
Đế lót ly, đế lót tách nước
冷咖啡离开了杯垫
挽回
wǎn huí
VÃN HỒI
vãn hồi, cứu vãn (tổn thất, danh dự, tình thế)
拼命想挽回的从前
屋檐
wūyán
ỐC DIÊM
Mái hiên nhà, mép hiên
是曾与你躲过雨的屋檐
碎片
suìpiàn
TOÁI PHIẾN
Mảnh vỡ, mảnh vụn, mảnh ghép nhỏ
飘落后才发现 这幸福的碎片
改变
gǎi biàn
CẢI BIẾN
thay đổi, biến đổi
又何必去改变 已错过的时间
回忆
huí yì
HỒI ỨC
hồi ức, ký ức, nhớ lại
回忆的画面 在荡着秋千
完全
wán quán
HOÀN TOÀN
hoàn toàn, trọn vẹn
想象你在身边 在完全失去之前
幸福
xìng fú
HẠNH PHÚC
hạnh phúc
飘落后才发现 这幸福的碎片
从前
cóng qián
TÒNG TIỀN
ngày trước, trước đây, xưa kia
拼命想挽回的从前
何必
hé bì
HÀ TẤT
hà tất, việc gì phải, đâu cần
又何必去改变 已错过的时间
可见
kě jiàn
KHẢ KIẾN
có thể thấy, thấy rõ; nhìn thấy được
在我脸上依旧清晰可见
落后
luò hòu
LẠC HẬU
lạc hậu, tụt hậu, lùi lại phía sau
飘落后才发现 这幸福的碎片
命运
mìng yùn
MỆNH VẬN
số phận, vận mệnh
或许命运的签 只让我们遇见
情绪
qíng xù
TÌNH TỰ
tâm trạng, cảm xúc, cảm xúc tiêu cực
我忍住的情绪在很后面
Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát
Câu chữ 把: 把 + Tân ngữ + Động từ + Thành phần khác
Đưa tân ngữ lên trước động từ để nhấn mạnh sự tác động làm thay đổi trạng thái của sự vật.
Trong bài: 你说把爱渐渐放下会走更远 — Em nói buông dần tình yêu sẽ đi xa hơn
Ví dụ khác: 请把门关上。 — Xin hãy đóng cửa lại.
Trợ từ động thái 着 (zhe): V + 着
Biểu thị sự tiếp diễn của trạng thái hoặc động tác thứ nhất làm nền cho động tác thứ hai.
Trong bài: 回忆的画面 在荡着秋千 — Hình ảnh ký ức đang đung đưa trên xích đu
Ví dụ khác: 他笑着对我说。 — Anh ấy vừa cười vừa nói với tôi.
Trợ từ chỉ trải nghiệm 过 (guò): V + 过
Đứng sau động từ để biểu thị hành động hoặc trải nghiệm đã từng xảy ra trong quá khứ.
Trong bài: 是曾与你躲过雨的屋檐 — Mà là mái hiên từng cùng em trú mưa
Ví dụ khác: 我去过北京两次。 — Tôi đã từng đi Bắc Kinh hai lần.
Trợ từ kết cấu 的 nối định ngữ và danh từ: Định ngữ + 的 + Trung tâm ngữ
Dùng để bổ nghĩa hoặc xác định sở hữu, tính chất cho danh từ đứng sau.
Trong bài: 我忍住的情绪在很后面 — Cảm xúc tôi kìm nén vẫn còn ở rất xa
Ví dụ khác: 这是我最喜欢的歌。 — Đây là bài hát tôi thích nhất.
Lưu Ý Phát Âm Khi Hát
Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “最美的不是下雨天”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “只让我们相恋这一季的秋天”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “冷咖啡离开了杯垫”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.
Điển Tích Văn Học, Thành Ngữ & Chiều Sâu Văn Hóa
Điển Tích & Tinh Hoa Văn Hóa
1 điển tích
👑 Vip Member Only
Thời Không Kỳ Ảo
CẦM ÂM XUYÊN VIỆT (琴音穿越) – Khúc nhạc định mệnh kết nối hai thế giới
"锦瑟无端五十弦,一弦一柱思华年。" — LÝ THƯƠNG ẨN — 《CẨM SẮT》
Tiếng đàn dương cầm đóng vai trò như cây cầu nối giữa quá khứ năm 1979 và hiện tại năm 1999. Mỗi phím đàn gõ xuống là một nốt thăng trầm của duyên số, minh chứng cho sức mạnh bất diệt của tình yêu vượt qua định luật thời gian.
Đáp án đúng: D. 杯垫 (bēidiàn - Đế lót ly, đế lót tách nước) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '冷咖啡离开了杯垫'. Từ '杯垫' (bēidiàn, Hán Việt: BÔI ĐIẾM) có nghĩa là 'Đế lót ly, đế lót tách nước'.
Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết
Trong lời bài hát, câu "冷咖啡离开了杯垫" (Pinyin: lěng kā fēi lí kāi le bēi diàn) được dịch nghĩa là "Cà phê nguội đã rời khỏi lót ly".
Từ "杯垫" đọc là bēidiàn, âm Hán Việt là BÔI ĐIẾM, mang nghĩa "Đế lót ly, đế lót tách nước".
Trong câu hát "拼命想挽回的从前", từ "挽回" (Hán Việt: VÃN HỒI) có nghĩa là "vãn hồi, cứu vãn (tổn thất, danh dự, tình thế)".
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ
Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.
Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật100% Human Fact-Checked
Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI
Nội dung chuyên mục Âm nhạc & Lời bài hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).
Nguồn Tư Liệu Gốc
Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.
Ngữ Âm & Chiết Tự
Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.
Chính Sách AI Có Trách Nhiệm
AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.
Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)