Chuyển đến nội dung chính
Âm nhạc & Lời bài hát11 phút43.659lượt

Lời Bài Hát Bến Thượng Hải (上海滩) – Diệp Lệ Nghi (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Dĩnh Xuyến Đường

Thạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ

Về Blog
Lời Bài Hát Bến Thượng Hải (上海滩) – Diệp Lệ Nghi (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) | FoxHSK
Ảnh bìa: Lời Bài Hát Bến Thượng Hải (上海滩) – Diệp Lệ Nghi (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) — FoxHSK
AITóm tắt nhanh

Lời bài hát Bến Thượng Hải (上海滩) của Diệp Lệ Nghi kèm phiên âm Pinyin, chữ Hán, dịch nghĩa tiếng Việt, bảng từ vựng HSK chọn lọc và phân tích ngữ pháp ca từ kinh điển.

Chủ đề trọng tâm: lời bài hát bến thượng hải diệp lệ nghi
TÍNH NĂNG ĐỘC QUYỀN

Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!

Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.

Kho Bài Hát Pinyin
Bảng điều khiển

«Bến Thượng Hải» (上海滩 - Shàng Hǎi Tān) là một trong những kiệt tác âm nhạc vĩ đại nhất của nền truyền hình Hong Kong, ca khúc chủ đề bộ phim cùng tên phát sóng năm 1980 do đài TVB sản xuất với sự thể hiện đầy uy lực của danh ca Diệp Lệ Nghi. Qua ngòi bút thần sầu của Hoàng Triêm và giai điệu dồn dập như sóng biển của Cố Gia Huy, bài hát tái hiện trọn vẹn sự trỗi dậy và bi kịch gục ngã của Hứa Văn Cường giữa Thượng Hải thời tao loạn.

HỒ SƠ Thánh Ca Nhạc Phim Bất Hủ – Kỷ Lục Kim Khúc Hoa Ngữ

上海滩 • Shànghǎi Tān

Tên tiếng Trung 上海滩 (Shànghǎi Tān - THƯỢNG HẢI THAN)
Nhạc sĩ Nhạc sĩ Cố Gia Huy (顾嘉辉, Gu Jia Hui) – phối khí: Cố Gia Huy
Trình bày gốc Diệp Lệ Nghi (叶丽仪, Ye Li Yi)
Album & Năm «上海滩 (Album nhạc phim cùng tên)» (1980)
Thể loại Nhạc phim cổ trang / Pop Ballad / Nhạc Hoa ngữ kinh điển
Tác phẩm gắn liền Phim truyền hình TVB 'Bến Thượng Hải' (上海滩) năm 1980 do Châu Nhuận Phát và Triệu Nhã Chi đóng chính
MV / VIDEO

Bến Thượng Hải (上海滩)

Vừa nghe nhạc vừa theo dõi từng câu hát và phiên âm bên dưới

Diệp Lệ Nghi (叶丽仪)
Lời Bài Hát Bến Thượng Hải (上海滩) – Diệp Lệ Nghi (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)
Lời Bài Hát Bến Thượng Hải (上海滩) – Diệp Lệ Nghi (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt

Bạn có thể bấm nút bật/tắt "Phiên âm Pinyin" ở thanh công cụ phía trên để tự luyện đọc và ghi nhớ mặt chữ Hán tốt hơn.

Đoạn Khởi Đầu (Verse 1)
1

浪làng奔bēn 浪làng流liú

Sóng cuộn trào, sóng trôi mau

Waves surging, waves rushing along

2

万wàn里lǐ涛tāo涛tāo江jiāng水shuǐ永yǒng不bù休xiū

Muôn dặm sóng trào, dòng nước sông cuồn cuộn chẳng bao giờ ngừng nghỉ

Ten thousand miles of roaring river waters never ceasing to flow

3

淘táo尽jǐn了le 世shì间jiān事shì

Cuốn phăng đi hết thảy mọi việc trên thế gian trần tục

Washing clean all worldly affairs of the mortal realm

4

混hùn作zuò滔tāo滔tāo一yī片piàn潮cháo流liú

Hòa lẫn vào nhau thành một dòng thủy triều cuồn cuộn dâng tràn

Blending together into one massive surging tide

5

是shì喜xǐ 是shì愁chóu

Là niềm hoan hỷ, hay là nỗi âu sầu đau thương

Is it joyous celebration, or is it deep sorrow?

6

浪làng里lǐ分fēn不bù清qīng欢huān笑xiào悲bēi忧yōu

Giữa đầu ngọn sóng chẳng thể phân định rạch ròi niềm vui hay nỗi buồn

Amidst the raging waves, one cannot tell apart laughter from grief

7

成chéng功gōng 失shī败bài

Thành công vang dội, hay thất bại ê chề

Grand triumph or bitter failure

8

浪làng里lǐ看kàn不bù出chū有yǒu未wèi有yǒu

Trong muôn ngọn sóng chẳng thấy rõ được được mất có hay không

Within the waves, one cannot discern whether anything was truly gained

9

爱ài你nǐ恨hèn你nǐ 问wèn君jūn知zhī否fǒu

Yêu chàng hay hận chàng, xin hỏi người liệu có thấu chăng

Loving you or resenting you, asking if my lord truly knows

10

似shì大dà江jiāng一yī发fā不bù收shōu

Tựa như dòng sông lớn một khi đã tuôn trào thì khôn nguôi thu lại

Like a mighty river that once unleashed can never be held back

11

转zhuǎn千qiān弯wān 转zhuǎn千qiān滩tān

Trải qua ngàn khúc quanh co, vượt qua muôn ngàn ghềnh bãi

Turning around a thousand bends, crossing a thousand sandy shoals

12

亦yì未wèi平píng复fù此cǐ中zhōng争zhēng斗dòu

Cũng chẳng thể nào dẹp yên được những đấu tranh xâu xé chốn lòng này

Still unable to pacify the fierce struggles raging within

13

又yòu有yǒu喜xǐ 又yòu有yǒu愁chóu

Lại có niềm vui mừng khôn xiết, lại có nỗi buồn rười rượi

Here comes happiness anew, along with fresh waves of sorrow

14

就jiù算suàn分fēn不bù清qīng欢huān笑xiào悲bēi忧yōu

Cho dẫu chẳng thể phân minh được nụ cười hay giọt lệ xót xa

Even if laughter and bitter tears can never be told apart

15

仍réng愿yuàn翻fān 百bǎi千qiān浪làng

Lòng vẫn nguyện cưỡi lên trăm ngàn con sóng dữ

Still willing to ride across hundreds of thousands of tempestuous waves

16

在zài我wǒ心xīn中zhōng起qǐ伏fú够gòu

Để cho những thăng trầm chìm nổi thỏa sức cuộn trào trong tim ta

Letting them rise and fall to their utmost inside my heart

17

爱ài你nǐ恨hèn你nǐ 问wèn君jūn知zhī否fǒu

Yêu chàng hay hận chàng, xin hỏi người liệu có thấu chăng

Loving you or resenting you, asking if my lord truly knows

18

似shì大dà江jiāng一yī发fā不bù收shōu

Tựa như dòng sông lớn một khi đã tuôn trào thì khôn nguôi thu lại

Like a mighty river that once unleashed can never be held back

19

转zhuǎn千qiān弯wān 转zhuǎn千qiān滩tān

Trải qua ngàn khúc quanh co, vượt qua muôn ngàn ghềnh bãi

Turning around a thousand bends, crossing a thousand sandy shoals

20

亦yì未wèi平píng复fù此cǐ中zhōng争zhēng斗dòu

Cũng chẳng thể nào dẹp yên được những đấu tranh xâu xé chốn lòng này

Still unable to pacify the fierce struggles raging within

21

又yòu有yǒu喜xǐ 又yòu有yǒu愁chóu

Lại có niềm vui mừng khôn xiết, lại có nỗi buồn rười rượi

Here comes happiness anew, along with fresh waves of sorrow

22

就jiù算suàn分fēn不bù清qīng欢huān笑xiào悲bēi忧yōu

Cho dẫu chẳng thể phân minh được nụ cười hay giọt lệ xót xa

Even if laughter and bitter tears can never be told apart

23

仍réng愿yuàn翻fān 百bǎi千qiān浪làng

Lòng vẫn nguyện cưỡi lên trăm ngàn con sóng dữ

Still willing to ride across hundreds of thousands of tempestuous waves

24

在zài我wǒ心xīn中zhōng起qǐ伏fú够gòu

Để cho những thăng trầm chìm nổi thỏa sức cuộn trào trong tim ta

Letting them rise and fall to their utmost inside my heart

25

仍réng愿yuàn翻fān 百bǎi千qiān浪làng

Lòng vẫn nguyện cưỡi lên trăm ngàn con sóng dữ

Still willing to ride across hundreds of thousands of tempestuous waves

26

在zài我wǒ心xīn中zhōng起qǐ伏fú够gòu

Để cho những thăng trầm chìm nổi thỏa sức cuộn trào trong tim ta

Letting them rise and fall to their utmost inside my heart

Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát

Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.

TừPinyinHán ViệtNghĩaCâu hát
涛涛tāotāoĐÀO ĐÀOSóng lớn cuồn cuộn dâng trào ào ạt万里涛涛江水永不休
潮流cháo liúTRÀO LƯUtrào lưu, xu thế thời đại, dòng chảy混作滔滔一片潮流
争斗zhēngdòuTRANH ĐẨUĐấu đá, tranh giành, chém giết lẫn nhau亦未平复此中争斗
平复píngfùBÌNH PHỤCBình tĩnh lại, dẹp yên sóng gió亦未平复此中争斗
起伏qǐ fúKHỞI PHỤCnhấp nhô, thăng trầm trồi sụt, biến động dập dềnh在我心中起伏够
不休bùxiūBẤT HƯUKhông ngừng nghỉ, không ngơi tay万里涛涛江水永不休
成功chéng gōngTHÀNH CÔNGthành công成功 失败
失败shī bàiTHẤT BẠIthất bại成功 失败
世间shìjiānTHẾ GIANthế gian trần thế淘尽了 世间事

Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát

Trợ từ ngữ khí 了 biểu thị sự thay đổi hoặc hoàn thành

Đặt sau động từ hoặc cuối câu để chỉ hành động đã hoàn tất hoặc tình huống mới xuất hiện.

  • Trong bài: 淘尽了 世间事 — Cuốn trôi hết, bao chuyện thế gian
  • Ví dụ khác: 天气变冷了。 — Thời tiết trở lạnh rồi.

Trật tự câu trần thuật tiếng Trung: Chủ ngữ + Vị ngữ (+ Tân ngữ)

Trong lời ca tiếng Trung, chủ ngữ hoặc đại từ thường được lược bỏ khi ngữ cảnh đã rõ, giữ nhịp điệu cô đọng.

  • Trong bài: 浪奔 浪流 — Sóng cuồn, sóng trôi
  • Ví dụ khác: 我听懂这首歌了。 — Tôi nghe hiểu bài hát này rồi.

Lưu Ý Phát Âm Khi Hát

  • Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “万里涛涛江水永不休”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
  • Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “混作滔滔一片潮流”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
  • Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “淘尽了 世间事”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
  • Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.

Điển Tích Văn Học, Thành Ngữ & Chiều Sâu Văn Hóa

Điển Tích & Tinh Hoa Văn Hóa

2 điển tích
01
Bức Tranh Sóng Cuộn

Dòng Sóng Hoàng Phố 'Lãng Bôn, Lãng Lưu' Cuốn Trôi Ân Oán Giang Hồ

"浪奔,浪流,万里涛涛江水永不休" — HOÀNG TRIÊM — 《LỜI CA BẾN THƯỢNG HẢI》

Sóng cuộn trào, sóng chảy xiết, muôn dặm sóng nước cuồn cuộn chẳng bao giờ ngừng nghỉ. «Bến Thượng Hải» (上海滩 - OST Bản 1980) với giọng ca nội lực của Diệp Lệ Nghi đã tái hiện sống động không khí tranh hùng đoạt vị đẫm máu nhưng đầy chất nghĩa hiệp của Hứa Văn Cường và Đinh Lực bên bờ sông Hoàng Phố.

👑 Vip Member Only
Triết Lý Thời Cuộc

Dòng Chảy Lịch Sử 'Đại Giang Đông Khứ, Lãng Đào Tẫn' Của Tô Thức

Mini Quiz: Ôn Tập Từ Vựng

Thử tài ghi nhớ mặt chữ Hán, ngữ âm và ngữ cảnh ca từ qua 3 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:

Câu hỏi 1 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:

Điền từ còn thiếu trong câu hát: '万里______江水永不休'?

A. 涛涛 (tāotāo - Sóng lớn cuồn cuộn dâng trào ào ạt) B. 潮流 (cháo liú - trào lưu, xu thế thời đại, dòng chảy) C. 争斗 (zhēngdòu - Đấu đá, tranh giành, chém giết lẫn nhau) D. 平复 (píngfù - Bình tĩnh lại, dẹp yên sóng gió)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: A. 涛涛 (tāotāo - Sóng lớn cuồn cuộn dâng trào ào ạt)
Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '万里涛涛江水永不休'. Từ '涛涛' (tāotāo, Hán Việt: ĐÀO ĐÀO) có nghĩa là 'Sóng lớn cuồn cuộn dâng trào ào ạt'.
Câu hỏi 2 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:

Điền từ còn thiếu trong câu hát: '混作滔滔一片______'?

A. 争斗 (zhēngdòu - Đấu đá, tranh giành, chém giết lẫn nhau) B. 涛涛 (tāotāo - Sóng lớn cuồn cuộn dâng trào ào ạt) C. 潮流 (cháo liú - trào lưu, xu thế thời đại, dòng chảy) D. 平复 (píngfù - Bình tĩnh lại, dẹp yên sóng gió)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: C. 潮流 (cháo liú - trào lưu, xu thế thời đại, dòng chảy)
Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '混作滔滔一片潮流'. Từ '潮流' (cháo liú, Hán Việt: TRÀO LƯU) có nghĩa là 'trào lưu, xu thế thời đại, dòng chảy'.
Câu hỏi 3 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:

Điền từ còn thiếu trong câu hát: '亦未平复此中______'?

Câu này khóa VIP nha

Đáp án và lời giải mở cùng hội viên VIP.

🏮 HỌC TẬP & THỰC HÀNH CÙNG FOXHSK

Ôn Luyện & Khám Phá Kho Tàng Tiếng Trung

Nâng cao vốn từ vựng HSK qua hệ thống công cụ tương tác thông minh và kho tài nguyên bách khoa miễn phí 100%.

Ôn Luyện & Thực Hành Cùng FoxHSK

Các công cụ và tài nguyên học tập hoàn toàn miễn phí được phát triển bởi FoxHSK

Rương Báu Hán Ngữ FoxHSK • Thẻ Bài SSR

Học Hành Đều Tay - Loot Thẻ Xịn Ngay

Đã mở:6/30 thẻ

Thẻ đã sở hữu phát sáng rực rỡ • Thẻ chưa mở hiển thị âm bản đen trắng:

Xu FoxiHoàn thành bài học, bài thi, nhiệm vụ để tích Xu
Mở rương thẻ
Chia sẻ bài viết:

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết

Trong lời bài hát, câu "浪奔 浪流" (Pinyin: làng bēn làng liú) được dịch nghĩa là "Sóng cuồn, sóng trôi".

Từ "涛涛" đọc là tāotāo, âm Hán Việt là ĐÀO ĐÀO, mang nghĩa "Sóng lớn cuồn cuộn dâng trào ào ạt".

Trong câu hát "混作滔滔一片潮流", từ "潮流" (Hán Việt: TRÀO LƯU) có nghĩa là "trào lưu, xu thế thời đại, dòng chảy".

Dĩnh Xuyến Đường
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ

Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.

Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật

Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI

Nội dung chuyên mục Âm nhạc & Lời bài hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).

Nguồn Tư Liệu Gốc

Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.

Ngữ Âm & Chiết Tự

Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.

Chính Sách AI Có Trách Nhiệm

AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.

Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)
Về hội đồng học thuật

Bình luận & Thảo luận0

Bạn nghĩ gì về bài này?

Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile

Chưa có bình luận nào cho bài viết này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ suy nghĩ hoặc tag @foxi để trao đổi cùng Cáo Foxi AI!

Bài viết liên quan

Lời Bài Hát Nếu Như Khi Ấy (如果当时) – Cung Hồng (龚宏) / Hứa Tung (Bản Chuẩn FoxKaraoke)

Lời Bài Hát Nếu Như Khi Ấy (如果当时) – Cung Hồng (龚宏) / Hứa Tung (Bản Chuẩn FoxKaraoke) - FoxHSK

Lời Bài Hát Bố Mày Mai Không Đi Làm (老子明天不上班) – Tạ Đế (Fat Shady) (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời Bài Hát Bố Mày Mai Không Đi Làm (老子明天不上班) – Tạ Đế (Fat Shady) (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) - FoxHSK

Lời Bài Hát A Sở Cô Nương (阿楚姑娘) – Lương Phàm (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời Bài Hát A Sở Cô Nương (阿楚姑娘) – Lương Phàm (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) - FoxHSK

Lời Bài Hát Tùng Tiền Mạn (从前慢) – Lưu Hồ Điệt (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)

Lời Bài Hát Tùng Tiền Mạn (从前慢) – Lưu Hồ Điệt (Sing My Song) (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) - FoxHSK