Ảnh bìa: Lời Bài Hát Bầu Trời Không Có Giới Hạn (天空没有极限) – G.E.M. Đặng Tử Kỳ (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn) — FoxHSK
AITóm tắt nhanh
FoxHSK Verified
Lời bài hát Bầu Trời Không Có Giới Hạn (天空没有极限) của G.E.M. Đặng Tử Kỳ kèm phiên âm Pinyin, chữ Hán, dịch nghĩa tiếng Việt, bảng từ vựng HSK chọn lọc và phân tích ngữ pháp ca từ kinh điển.
Chủ đề trọng tâm: lời bài hát bầu trời không có giới hạn đặng tử kỳTrích dẫn từ FoxHSK Academic
TÍNH NĂNG ĐỘC QUYỀN
Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!
Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.
«Bầu Trời Không Có Giới Hạn» (天空没有极限 - The Sky Has No Limits) là ca khúc kết màn kỳ vĩ cho album «启示录» (Khải Thị Lục - 2022) của G.E.M. Đặng Tử Kỳ. Mang thông điệp chữa lành và cổ vũ mạnh mẽ, bài hát là lời nhắn nhủ người nghe hãy dũng cảm phá vỡ mọi định kiến, giông bão để bay vút lên bầu trời tự do vô tận.
HỒ SƠHỒ SƠ NHẠC PHẨM
Thánh Ca Truyền Cảm Hứng / Kỷ Lục Streaming
天空没有极限 • Tiānkōng méiyǒu jíxiàn
Tên tiếng Trung天空没有极限 (Tiānkōng méiyǒu jíxiàn - THIÊN KHÔNG MỘT HỮU CỰC HẠN)
Nhạc sĩG.E.M. Đặng Tử Kỳ (sáng tác & phối khí)
Trình bày gốcG.E.M. Đặng Tử Kỳ (G.E.M. 邓紫棋) / Hummingbird Music
Album & Năm«Đĩa đơn độc lập (sau này nằm trong album 《启示录》 Revelation)» (2022)
Thể loạiPop Ballad / Inspirational Pop
Tác phẩm gắn liềnCa khúc chủ đề cho sự kiện thể thao và chiến dịch truyền cảm hứng; không thuộc nhạc phim cụ thể
MV / VIDEO
Bầu Trời Không Có Giới Hạn (天空没有极限)
Vừa nghe nhạc vừa theo dõi từng câu hát và phiên âm bên dưới
G.E.M. Đặng Tử Kỳ (邓紫棋)
Bấm để phát HD
Lời Bài Hát Bầu Trời Không Có Giới Hạn (天空没有极限) – G.E.M. Đặng Tử Kỳ (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn)
Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt
Bạn có thể bấm nút bật/tắt "Phiên âm Pinyin" ở thanh công cụ phía trên để tự luyện đọc và ghi nhớ mặt chữ Hán tốt hơn.
Đoạn Khởi Đầu (Verse 1)
1
当我好奇地乱敲着黑白的琴键
Khi tôi tò mò gõ loạn xạ lên những phím đàn đen trắng thuở bé thơ
When I curiously banged on black and white piano keys
2
当我躲在房间乐极忘形地表演
Khi tôi trốn trong phòng say sưa biểu diễn quên cả trời đất
When I hid in my bedroom performing with ecstatic abandon
3
你微笑的双眼 是否当时早有预感
Đôi mắt cười của người, phải chăng lúc ấy đã sớm linh cảm
4
看到了今天
Nhìn thấy ngày hôm nay
5
当我没日没夜听着最爱的唱片
Khi tôi ngày đêm không dứt đắm chìm vào những đĩa hát yêu thích
When I listened day and night to my favorite vinyl records
6
当我书本每一页都画满了和弦
Khi từng trang sách học trò đều được tôi vẽ kín những hợp âm giai điệu
When every page of my notebook was scribbled with musical chords
7
你从不曾熄灭 我天真的火焰
Người chưa từng dập tắt ngọn lửa ngây thơ của tôi
8
不怪我在浪费时间
Không trách tôi lãng phí thời gian
9
是你的无条件 成就了这一切
Là sự vô điều kiện của người đã tạo nên tất cả
10
是你让我看见
Là người đã cho tôi nhìn thấy
11
天空没有极限 我的未来无边
Bầu trời bao la không có bất kỳ giới hạn nào, tương lai của tôi rộng mở vô bờ
The sky has no limits, my future knows no bounds
12
破茧的我会飞向更蔚蓝的明天
Tôi sau khi phá kén lột xác sẽ tung cánh bay về phía ngày mai xanh thẳm ngút ngàn
Breaking free from my cocoon, I will soar toward a bluer tomorrow
13
前方路若遥远 回头看看从前
Chặng đường phía trước dẫu có xa xôi vạn dặm, hãy ngoảnh đầu nhìn lại hành trình thuở xưa
If the road ahead is distant, look back at where you started
14
看看镜子里的你带着曾经的我
Nhìn người trong gương mang theo tôi của ngày xưa
15
已走了多远
Đã kiên định bước đi xa và trưởng thành đến nhường này
How far we've walked with unyielding courage
16
多少次我心里浮现失控的画面
Biết bao nhiêu lần trong tâm trí tôi hiện lên những viễn cảnh mất kiểm soát hoang mang
How many times did frantic scenes of losing control flash through my mind
17
多少冷言冷语汹涌地来到耳边
Biết bao lời đàm tiếu lạnh lùng cay nghiệt cuồn cuộn ập đến bên tai
How many cold, cutting words surged like waves into my ears
18
多少夜失眠 你是否也曾度日如年
Bao nhiêu đêm mất ngủ, phải chăng người cũng từng sống ngày dài như năm
19
差一点沦陷
Suýt chút nữa chìm đắm
20
当我落寞地遥望着再来的春天
Khi tôi cô đơn lặng lẽ ngắm nhìn mùa xuân lại ghé qua
When I desolately gazed upon returning spring
21
当我默默地把眼泪流在心里面
Khi tôi âm thầm nuốt những giọt nước mắt chảy ngược vào sâu trong lòng
When I silently swallowed my tears into my heart
22
当一切违愿 谁不曾埋怨
Khi mọi sự chẳng được như ý muốn, có ai mà chưa từng buông lời oán thán thở than
When things went against all wishes, who hasn't complained?
23
进退都在一念间
Tiến hay lùi đều chỉ trong một niệm
24
但你却无条件 扛下了这一切
Nhưng người lại vô điều kiện gánh vác tất cả
25
是你让我看见
Là người đã cho tôi nhìn thấy
26
天空没有极限 我的未来无边
Bầu trời bao la không có bất kỳ giới hạn nào, tương lai của tôi rộng mở vô bờ
The sky has no limits, my future knows no bounds
27
破茧的我会飞向更蔚蓝的明天
Tôi sau khi phá kén lột xác sẽ tung cánh bay về phía ngày mai xanh thẳm ngút ngàn
Breaking free from my cocoon, I will soar toward a bluer tomorrow
28
前方路若遥远 回头看看从前
Chặng đường phía trước dẫu có xa xôi vạn dặm, hãy ngoảnh đầu nhìn lại hành trình thuở xưa
If the road ahead is distant, look back at where you started
29
看看镜子里的你带着曾经的我
Nhìn người trong gương mang theo tôi của ngày xưa
30
已走了多远
Đã kiên định bước đi xa và trưởng thành đến nhường này
How far we've walked with unyielding courage
31
走了多远 多远 有多远 有多远
Đã đi bao xa, bao xa, xa đến nhường nào, đến nhường nào
32
看看从前 我已走了多远
Nhìn lại quá khứ, tôi đã đi được bao xa
33
我的世界 我看不到边界
Thế giới của tôi, tôi không nhìn thấy bờ cõi
34
天空没有极限 我的未来无边
Bầu trời bao la không có bất kỳ giới hạn nào, tương lai của tôi rộng mở vô bờ
The sky has no limits, my future knows no bounds
35
破茧的我会飞向更蔚蓝的明天
Tôi sau khi phá kén lột xác sẽ tung cánh bay về phía ngày mai xanh thẳm ngút ngàn
Breaking free from my cocoon, I will soar toward a bluer tomorrow
36
前方路若遥远 回头看看从前
Chặng đường phía trước dẫu có xa xôi vạn dặm, hãy ngoảnh đầu nhìn lại hành trình thuở xưa
If the road ahead is distant, look back at where you started
37
看看镜子里的你带着曾经的我
Nhìn người trong gương mang theo tôi của ngày xưa
38
已走了多远
Đã kiên định bước đi xa và trưởng thành đến nhường này
How far we've walked with unyielding courage
39
多少次我心里浮现失控的画面
Biết bao nhiêu lần trong tâm trí tôi hiện lên những viễn cảnh mất kiểm soát hoang mang
How many times did frantic scenes of losing control flash through my mind
40
多少冷言冷语汹涌地来到耳边
Biết bao lời đàm tiếu lạnh lùng cay nghiệt cuồn cuộn ập đến bên tai
How many cold, cutting words surged like waves into my ears
41
多少夜失眠 你是否也曾度日如年
Bao nhiêu đêm mất ngủ, phải chăng người cũng từng sống ngày dài như năm
42
差一点沦陷
Suýt chút nữa chìm đắm
43
当我落寞地遥望着再来的春天
Khi tôi cô đơn lặng lẽ ngắm nhìn mùa xuân lại ghé qua
When I desolately gazed upon returning spring
44
当我默默地把眼泪流在心里面
Khi tôi âm thầm nuốt những giọt nước mắt chảy ngược vào sâu trong lòng
When I silently swallowed my tears into my heart
45
当一切违愿 抬头看看蓝天
Khi mọi thứ trái ý, hãy ngẩng đầu nhìn bầu trời xanh
46
没有极限
Không có giới hạn
Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát
Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.
Từ
Pinyin
Hán Việt
Nghĩa
Câu hát
极限
jí xiàn
CỰC HẠN
cực hạn, giới hạn tối đa, tột đỉnh
天空没有极限 我的未来无边
当时
dāng shí
ĐƯƠNG THỜI
lúc đó, khi ấy
你微笑的双眼 是否当时早有预感
镜子
jìng zi
KÍNH TỬ
cái gương, tấm gương
看看镜子里的你带着曾经的我
浪费
làng fèi
LÃNG PHÍ
lãng phí, phung phí
不怪我在浪费时间
条件
tiáo jiàn
ĐIỀU KIỆN
điều kiện, tiêu chuẩn
是你的无条件 成就了这一切
一切
yī qiè
NHẤT THIẾT
tất cả, mọi thứ, toàn bộ
是你的无条件 成就了这一切
曾经
céng jīng
TẰNG KINH
đã từng, từng
看看镜子里的你带着曾经的我
成就
chéng jiù
THÀNH TỰU
thành tựu, cống hiến; tác thành, tạo nên
是你的无条件 成就了这一切
从前
cóng qián
TÒNG TIỀN
ngày trước, trước đây, xưa kia
前方路若遥远 回头看看从前
好奇
hào qí
HIẾU KỲ
hiếu kỳ, tò mò
当我好奇地乱敲着黑白的琴键
失眠
shī mián
THẤT MIÊN
mất ngủ, chứng mất ngủ
多少夜失眠 你是否也曾度日如年
是否
shì fǒu
THỊ PHỦ
liệu có... không, có hay không
你微笑的双眼 是否当时早有预感
天空
tiān kōng
THIÊN KHÔNG
bầu trời
天空没有极限 我的未来无边
天真
tiān zhēn
THIÊN CHÂN
ngây thơ, hồn nhiên, trong sáng
你从不曾熄灭 我天真的火焰
Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát
Câu chữ 把: 把 + Tân ngữ + Động từ + Thành phần khác
Đưa tân ngữ lên trước động từ để nhấn mạnh sự tác động làm thay đổi trạng thái của sự vật.
Trong bài: 当我默默地把眼泪流在心里面 — Khi tôi âm thầm để nước mắt chảy vào trong tim
Ví dụ khác: 请把门关上。 — Xin hãy đóng cửa lại.
Trợ từ động thái 着 (zhe): V + 着
Biểu thị sự tiếp diễn của trạng thái hoặc động tác thứ nhất làm nền cho động tác thứ hai.
Trong bài: 当我好奇地乱敲着黑白的琴键 — Khi tôi tò mò gõ loạn lên những phím đàn đen trắng
Ví dụ khác: 他笑着对我说。 — Anh ấy vừa cười vừa nói với tôi.
Động từ năng nguyện: 能 / 会 / 可以 + Động từ
Biểu thị khả năng, nguyện vọng hoặc sự việc có thể xảy ra.
Trong bài: 破茧的我会飞向更蔚蓝的明天 — Tôi phá kén sẽ bay về ngày mai xanh thẳm hơn
Ví dụ khác: 我相信你能做好这件事。 — Tôi tin bạn có thể làm tốt việc này.
Phó từ tổng quát: 都 / 全都 (Đều / Tất cả đều)
Đứng trước động từ hoặc tính từ để bao quát toàn bộ đối tượng được nhắc đến ở phía trước.
Trong bài: 当我书本每一页都画满了和弦 — Khi mỗi trang sách của tôi đều vẽ đầy hợp âm
Ví dụ khác: 大家都到了。 — Mọi người đều đến cả rồi.
Lưu Ý Phát Âm Khi Hát
Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “你从不曾熄灭 我天真的火焰”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “当我书本每一页都画满了和弦”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “当我好奇地乱敲着黑白的琴键”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.
Điển Tích Văn Học, Thành Ngữ & Chiều Sâu Văn Hóa
Điển Tích & Tinh Hoa Văn Hóa
2 điển tích
01
Triết Lý Tiêu Dao
Khát Vọng Bay Cao 'Đoàn Phù Dao Nhi Thượng Cửu Vạn Lý' Trong Trang Tử
"北冥有鱼,其名为鲲...抟扶摇而上者九万里" — TRANG TỬ — 《TIÊU DAO DU》
Trang Tử miêu tả loài chim Bằng khổng lồ dang rộng đôi cánh cưỡi gió lốc bay thẳng lên chín vạn dặm trời cao. «Bầu Trời Không Có Giới Hạn» (天空没有极限) là khúc ca giải phóng năng lượng tâm hồn: những giới hạn, sợ hãi hay định kiến trần tục chỉ là sợi dây trói buộc vô hình do chính ta tự tạo ra, chỉ cần dám dang rộng đôi cánh, bầu trời phía trước là bao la vô tận.
👑 Vip Member Only
Nghị Lực Bất Khuất
Đạo Tự Cường Bất Tức 'Thiên Hành Kiện, Quân Tử Dĩ Tự Cường Bất Tức'
"天行健,君子以自强不息" — CHU DỊCH — 《CÀN QUÁI》
Đạo trời vận hành mạnh mẽ không ngừng nghỉ, người quân tử phải luôn nỗ lực tự rèn luyện vươn lên không ngừng. Bài hát truyền cảm hứng mãnh liệt về ý chí vượt lên số phận, khẳng định mỗi cá nhân đều mang trong mình sức mạnh vô biên để kiến tạo nên kỳ tích.
Thử tài ghi nhớ mặt chữ Hán, ngữ âm và ngữ cảnh ca từ qua 3 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:
Câu hỏi 1 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '天空没有______ 我的未来无边'?
A. 极限 (jí xiàn - cực hạn, giới hạn tối đa, tột đỉnh)B. 当时 (dāng shí - lúc đó, khi ấy)C. 镜子 (jìng zi - cái gương, tấm gương)D. 浪费 (làng fèi - lãng phí, phung phí)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: A. 极限 (jí xiàn - cực hạn, giới hạn tối đa, tột đỉnh) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '天空没有极限 我的未来无边'. Từ '极限' (jí xiàn, Hán Việt: CỰC HẠN) có nghĩa là 'cực hạn, giới hạn tối đa, tột đỉnh'.
Câu hỏi 2 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '你微笑的双眼 是否______早有预感'?
A. 镜子 (jìng zi - cái gương, tấm gương)B. 极限 (jí xiàn - cực hạn, giới hạn tối đa, tột đỉnh)C. 当时 (dāng shí - lúc đó, khi ấy)D. 浪费 (làng fèi - lãng phí, phung phí)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: C. 当时 (dāng shí - lúc đó, khi ấy) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '你微笑的双眼 是否当时早有预感'. Từ '当时' (dāng shí, Hán Việt: ĐƯƠNG THỜI) có nghĩa là 'lúc đó, khi ấy'.
Câu hỏi 3 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '看看______里的你带着曾经的我'?
Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết
Trong lời bài hát, câu "和音 Bvox:G.E.M.邓紫棋/M9 Marginal Youth Singing Choir" (Pinyin: hé yīn Bvox:G.E.M. dèng zǐ qí /M9 Marginal Youth Singing Choir) được dịch nghĩa là "Hòa âm Bvox: G.E.M. Đặng Tử Kỳ / M9 Marginal Youth Singing Choir".
Từ "极限" đọc là jí xiàn, âm Hán Việt là CỰC HẠN, mang nghĩa "cực hạn, giới hạn tối đa, tột đỉnh".
Trong câu hát "你微笑的双眼 是否当时早有预感", từ "当时" (Hán Việt: ĐƯƠNG THỜI) có nghĩa là "lúc đó, khi ấy".
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ
Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.
Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật100% Human Fact-Checked
Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI
Nội dung chuyên mục Âm nhạc & Lời bài hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).
Nguồn Tư Liệu Gốc
Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.
Ngữ Âm & Chiết Tự
Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.
Chính Sách AI Có Trách Nhiệm
AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.
Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)