Ảnh bìa: Lời Bài Hát Bất Nhiễm (不染) – Mao Bất Dịch (Pinyin + Lời Dịch Chuẩn Nhất) — FoxHSK
AITóm tắt nhanh
FoxHSK Verified
Lời bài hát Bất Nhiễm (不染 - Bù Rǎn) của Mao Bất Dịch (Mao Buyi). Nhạc phim Hương Mật Tựa Khói Sương bi tráng lay động triệu trái tim, kèm Pinyin ruby, từ vựng và ngữ pháp.
Chủ đề trọng tâm: Bất nhiễmTrích dẫn từ FoxHSK Academic
TÍNH NĂNG ĐỘC QUYỀN
Học hát tiếng Trung với Karaoke Pinyin chạy từng chữ!
Kéo xuống phần lời bài hát bên dưới để bật chế độ Karaoke Pinyin có phiên âm và dịch nghĩa song ngữ.
"Bất Nhiễm" (不染 - Untainted) là ca khúc chủ đề mở đầu của siêu phẩm truyền hình tiên hiệp "Hương Mật Tựa Khói Sương" (香蜜沉沉烬如霜 - Ashes of Love 2018), được sáng tác bởi nhạc sĩ Tát Đỉnh Đỉnh (Sa Dingding) và thể hiện qua chất giọng trầm ấm, bi thương đầy ma lực của Mao Bất Dịch (Mao Buyi / 毛不易). Bài hát được mệnh danh là "khúc nhạc vang lên là biết có người đau đớn hi sinh", diễn tả khát vọng muốn giữ cho tâm hồn không vướng bụi trần giữa cõi hồng trần ân oán phân tranh.
HỒ SƠHỒ SƠ NHẠC PHẨM
Thánh Ca Nhạc Phim Bất Hủ – Giọng Ca Của Định Mệnh
Lời Bài Hát Đầy Đủ: Chữ Hán (Có Pinyin) & Dịch Nghĩa Tiếng Việt
Bạn có thể bấm nút bật/tắt "Phiên âm Pinyin" ở thanh công cụ phía trên để tự luyện đọc và ghi nhớ mặt chữ Hán tốt hơn.
Đoạn Tránh Xa Thị Phi (Verse 1)
1
不愿染是与非 怎料事与愿违
Lòng chẳng hề muốn vướng bận thị phi, ngờ đâu vạn sự lại trái với nguyện ước ban đầu
Yearning to shun worldly conflicts, yet fate repeatedly defies my desires
2
心中的花枯萎 时光它去不回
Đóa hoa trong tâm khảm héo úa tàn phai, thời gian trôi đi chẳng bao giờ quay gót trở lại
The blossom in my soul withers away as fleeting time never returns
3
但愿洗去浮华 掸去一身尘灰
Chỉ mong gột sạch phù hoa, phủi đi một thân bụi trần
4
再与你一壶清酒 话一世沉醉
Lại cùng người một vò rượu thanh, say một đời quên lối về
5
不愿染是与非 怎料事与愿违
Lòng chẳng hề muốn vướng bận thị phi, ngờ đâu vạn sự lại trái với nguyện ước ban đầu
Yearning to shun worldly conflicts, yet fate repeatedly defies my desires
6
心中的花枯萎 时光它去不回
Đóa hoa trong tâm khảm héo úa tàn phai, thời gian trôi đi chẳng bao giờ quay gót trở lại
The blossom in my soul withers away as fleeting time never returns
7
回忆辗转来回 痛不过这心扉
Hồi ức quẩn quanh mãi, đau chẳng qua nỗi lòng này
8
愿只愿余生无悔 随花香远飞
Chỉ nguyện đời sau không hối tiếc, theo hương hoa bay xa
9
一壶清酒 一身尘灰
Một hồ rượu trong, một thân nhuốm bụi trần cát gió
A flask of clear wine, a mantle dusted in mortal ash
10
一念来回度余生无悔
Một thoáng nghĩ suy qua lại, độ trọn phần đời còn lại chẳng chút hối tiếc
A fleeting shift in contemplation, walking life's remainder without regret
11
一场春秋 生生灭灭 浮华是非
Một kiếp xuân thu trôi qua, sinh sinh diệt diệt, thị phi phù hoa thoảng như mây khói
Through cycles of spring and autumn, endless rising and falling, vain glories fade
12
待花开之时再醉一回
Đợi đến ngày hoa nở rộ thắm tươi, ta lại cùng nhau say thêm một trận túy lúy!
Awaiting the hour of blooming blossoms to drink and revel in oblivion once more!
13
不愿染是与非 怎料事与愿违
Lòng chẳng hề muốn vướng bận thị phi, ngờ đâu vạn sự lại trái với nguyện ước ban đầu
Yearning to shun worldly conflicts, yet fate repeatedly defies my desires
14
心中的花枯萎 时光它去不回
Đóa hoa trong tâm khảm héo úa tàn phai, thời gian trôi đi chẳng bao giờ quay gót trở lại
The blossom in my soul withers away as fleeting time never returns
15
回忆辗转来回 痛不过这心扉
Hồi ức quẩn quanh mãi, đau chẳng qua nỗi lòng này
16
愿只愿余生无悔 随花香远飞
Chỉ nguyện đời sau không hối tiếc, theo hương hoa bay xa
17
一壶清酒 一身尘灰
Một hồ rượu trong, một thân nhuốm bụi trần cát gió
A flask of clear wine, a mantle dusted in mortal ash
18
一念来回度余生无悔
Một thoáng nghĩ suy qua lại, độ trọn phần đời còn lại chẳng chút hối tiếc
A fleeting shift in contemplation, walking life's remainder without regret
19
一场春秋 生生灭灭 浮华是非
Một kiếp xuân thu trôi qua, sinh sinh diệt diệt, thị phi phù hoa thoảng như mây khói
Through cycles of spring and autumn, endless rising and falling, vain glories fade
20
待花开之时再醉一回
Đợi đến ngày hoa nở rộ thắm tươi, ta lại cùng nhau say thêm một trận túy lúy!
Awaiting the hour of blooming blossoms to drink and revel in oblivion once more!
21
愿这生生的时光不再枯萎
Nguyện thời gian này thôi không héo tàn
22
待花开之时再醉一回
Đợi đến ngày hoa nở rộ thắm tươi, ta lại cùng nhau say thêm một trận túy lúy!
Awaiting the hour of blooming blossoms to drink and revel in oblivion once more!
23
愿这生生的时光不再枯萎
Nguyện thời gian này thôi không héo tàn
24
再回首浅尝心酒余味
Ngoảnh đầu nhấp một ngụm dư vị rượu lòng
25
一壶清酒 一身尘灰
Một hồ rượu trong, một thân nhuốm bụi trần cát gió
A flask of clear wine, a mantle dusted in mortal ash
26
一念来回度余生无悔
Một thoáng nghĩ suy qua lại, độ trọn phần đời còn lại chẳng chút hối tiếc
A fleeting shift in contemplation, walking life's remainder without regret
27
一场春秋 生生灭灭 浮华是非
Một kiếp xuân thu trôi qua, sinh sinh diệt diệt, thị phi phù hoa thoảng như mây khói
Through cycles of spring and autumn, endless rising and falling, vain glories fade
28
待花开之时再醉一回
Đợi đến ngày hoa nở rộ thắm tươi, ta lại cùng nhau say thêm một trận túy lúy!
Awaiting the hour of blooming blossoms to drink and revel in oblivion once more!
29
一壶清酒 一身尘灰
Một hồ rượu trong, một thân nhuốm bụi trần cát gió
A flask of clear wine, a mantle dusted in mortal ash
30
一念来回度余生无悔
Một thoáng nghĩ suy qua lại, độ trọn phần đời còn lại chẳng chút hối tiếc
A fleeting shift in contemplation, walking life's remainder without regret
31
一场回忆 生生灭灭 了了心扉
Một cuộc hồi ức, sinh sinh diệt diệt, tan biến lòng này
32
再回首浅尝心酒余味
Ngoảnh đầu nhấp một ngụm dư vị rượu lòng
33
一场回忆 生生灭灭 了了心扉
Một cuộc hồi ức, sinh sinh diệt diệt, tan biến lòng này
34
再回首浅尝心酒余味
Ngoảnh đầu nhấp một ngụm dư vị rượu lòng
Từ Vựng Lấy Trực Tiếp Từ Lời Bài Hát
Bảng dưới chỉ gồm từ có trong lời bài, kèm câu hát chứa từ đó.
Từ
Pinyin
Hán Việt
Nghĩa
Câu hát
事与愿违
shìyǔyuànwéi
SỰ DỮ NGUYỆN VI
Sự việc xảy ra trái ngược hoàn toàn với mong muốn ban đầu
不愿染是与非 怎料事与愿违
枯萎
kūwěi
KHÔ UỶ
Héo úa, tàn lụi, khô cạn sức sống
心中的花枯萎 时光它去不回
清酒
qīngjiǔ
THANH TỬU
Rượu trong, biểu tượng thanh cao thoát tục
再与你一壶清酒 话一世沉醉
不过
bù guò
BẤT QUÁ
nhưng mà, có điều
回忆辗转来回 痛不过这心扉
回忆
huí yì
HỒI ỨC
hồi ức, ký ức, nhớ lại
回忆辗转来回 痛不过这心扉
时光
shí guāng
THỜI QUANG
thời gian, năm tháng thời quang tươi đẹp
心中的花枯萎 时光它去不回
是非
shì fēi
THỊ PHI
thị phi, đúng sai, chuyện phải trái
一场春秋 生生灭灭 浮华是非
来回
láihuí
LAI HỒI
khứ hồi, đi đi lại lại
回忆辗转来回 痛不过这心扉
一世
yíshì
NHẤT THẾ
suốt một kiếp đời
再与你一壶清酒 话一世沉醉
Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Lời Bài Hát
Cấu trúc không còn… nữa: 不再 + V / Adj
Biểu thị một trạng thái hoặc hành động đã chấm dứt, không lặp lại nữa.
Trong bài: 愿这生生的时光不再枯萎 — Nguyện thời gian này thôi không héo tàn
Ví dụ khác: 我不再害怕了。 — Tôi không còn sợ nữa.
Trợ từ chỉ trải nghiệm 过 (guò): V + 过
Đứng sau động từ để biểu thị hành động hoặc trải nghiệm đã từng xảy ra trong quá khứ.
Trong bài: 回忆辗转来回 痛不过这心扉 — Hồi ức quẩn quanh mãi, đau chẳng qua nỗi lòng này
Ví dụ khác: 我去过北京两次。 — Tôi đã từng đi Bắc Kinh hai lần.
Trợ từ kết cấu 的 nối định ngữ và danh từ: Định ngữ + 的 + Trung tâm ngữ
Dùng để bổ nghĩa hoặc xác định sở hữu, tính chất cho danh từ đứng sau.
Trong bài: 心中的花枯萎 时光它去不回 — Hoa trong tim héo tàn, thời gian qua không trở lại
Ví dụ khác: 这是我最喜欢的歌。 — Đây là bài hát tôi thích nhất.
Trợ từ ngữ khí 了 biểu thị sự thay đổi hoặc hoàn thành
Đặt sau động từ hoặc cuối câu để chỉ hành động đã hoàn tất hoặc tình huống mới xuất hiện.
Trong bài: 一场回忆 生生灭灭 了了心扉 — Một cuộc hồi ức, sinh sinh diệt diệt, tan biến lòng này
Ví dụ khác: 天气变冷了。 — Thời tiết trở lạnh rồi.
Lưu Ý Phát Âm Khi Hát
Biến điệu của 不 (bù) (trong câu “不愿染是与非 怎料事与愿违”): khi 不 đứng trước âm tiết mang thanh 4 thì đọc biến điệu thành thanh 2 (bú); khi đứng trước thanh 1, 2, 3 thì giữ nguyên thanh 4 (bù).
Biến điệu của 一 (yī) (trong câu “但愿洗去浮华 掸去一身尘灰”): khi 一 đứng trước thanh 4 thì chuyển thành thanh 2 (yí); đứng trước thanh 1, 2, 3 thì chuyển thành thanh 4 (yì); khi đếm số hoặc đứng cuối từ thì giữ nguyên thanh 1 (yī).
Trợ từ thanh nhẹ (khinh thanh) (như trong “心中的花枯萎 时光它去不回”): các trợ từ như 的, 了, 着, 吗, 吧, 么 trong giao tiếp đọc nhẹ và ngắn; khi hát theo giai điệu sẽ lướt mềm theo nốt nhạc mà không nhấn nặng.
Biến điệu thanh 3 liền nhau: khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau trong cùng một nhịp ngắt câu (ví dụ các đại từ như 你, 我, 好, 想 kết hợp với thanh 3 kế tiếp), âm tiết đứng trước được đọc thành thanh 2 để câu hát liền mạch.
Điển Tích Văn Học, Thành Ngữ & Chiều Sâu Văn Hóa
Điển Tích & Tinh Hoa Văn Hóa
1 điển tích
👑 Vip Member Only
Chu Đôn Di Ái Liên Thuyết
XUẤT NÙ NƯỚC BẤT NHIỄM (出淤泥而不染) – Hoa sen mọc giữa bùn nhơ mà không hề vướng bụi trần
"予独爱莲之出淤泥而不染,濯清涟而不妖,中通外直,不蔓不枝。" — CHU ĐÔN DI — 《ÁI LIÊN THUYẾT》
Bất Nhiễm (不染) là ca khúc chủ đề của bộ phim Hương Mật Tựa Khói Sương. Tựa đề lấy cảm hứng từ áng văn bất hủ của Chu Đôn Di: ca ngợi phẩm cách thanh cao của hoa sen, dẫu trải qua muôn vàn ân oán giang hồ và cạm bẫy danh lợi vẫn giữ trọn tấm lòng trong sạch.
Thử tài ghi nhớ mặt chữ Hán, ngữ âm và ngữ cảnh ca từ qua 3 câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:
Câu hỏi 1 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '不愿染是与非 怎料______'?
A. 枯萎 (kūwěi - Héo úa, tàn lụi, khô cạn sức sống)B. 事与愿违 (shìyǔyuànwéi - Sự việc xảy ra trái ngược hoàn toàn với mong muốn ban đầu)C. 清酒 (qīngjiǔ - Rượu trong, biểu tượng thanh cao thoát tục)D. 不过 (bù guò - nhưng mà, có điều)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: B. 事与愿违 (shìyǔyuànwéi - Sự việc xảy ra trái ngược hoàn toàn với mong muốn ban đầu) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '不愿染是与非 怎料事与愿违'. Từ '事与愿违' (shìyǔyuànwéi, Hán Việt: SỰ DỮ NGUYỆN VI) có nghĩa là 'Sự việc xảy ra trái ngược hoàn toàn với mong muốn ban đầu'.
Câu hỏi 2 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '心中的花______ 时光它去不回'?
A. 不过 (bù guò - nhưng mà, có điều)B. 事与愿违 (shìyǔyuànwéi - Sự việc xảy ra trái ngược hoàn toàn với mong muốn ban đầu)C. 清酒 (qīngjiǔ - Rượu trong, biểu tượng thanh cao thoát tục)D. 枯萎 (kūwěi - Héo úa, tàn lụi, khô cạn sức sống)
Xem đáp án & phân tích ngữ cảnh
Đáp án đúng: D. 枯萎 (kūwěi - Héo úa, tàn lụi, khô cạn sức sống) Giải thích: Câu hát đầy đủ trong bài là '心中的花枯萎 时光它去不回'. Từ '枯萎' (kūwěi, Hán Việt: KHÔ UỶ) có nghĩa là 'Héo úa, tàn lụi, khô cạn sức sống'.
Câu hỏi 3 • Trắc nghiệm phản xạ ca từ:
Điền từ còn thiếu trong câu hát: '再与你一壶______ 话一世沉醉'?
Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết
Trong lời bài hát, câu "不愿染是与非 怎料事与愿违" (Pinyin: bù yuàn rǎn shì yǔ fēi zěn liào shì yǔ yuàn wéi) được dịch nghĩa là "Chẳng muốn vướng bụi trần, nào ngờ đời chẳng như ý".
Từ "事与愿违" đọc là shìyǔyuànwéi, âm Hán Việt là SỰ DỮ NGUYỆN VI, mang nghĩa "Sự việc xảy ra trái ngược hoàn toàn với mong muốn ban đầu".
Trong câu hát "心中的花枯萎 时光它去不回", từ "枯萎" (Hán Việt: KHÔ UỶ) có nghĩa là "Héo úa, tàn lụi, khô cạn sức sống".
Dĩnh Xuyến ĐườngThạc Sĩ Tiếng Việt • Chuyên Gia Học Thuật Song Ngữ
Thạc sĩ Tiếng Việt, MC truyền hình và chuyên gia ngôn ngữ song ngữ Trung - Việt, cố vấn phát âm và khẩu ngữ bản xứ tại FoxHSK.
Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật100% Human Fact-Checked
Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI
Nội dung chuyên mục Âm nhạc & Lời bài hát trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).
Nguồn Tư Liệu Gốc
Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.
Ngữ Âm & Chiết Tự
Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.
Chính Sách AI Có Trách Nhiệm
AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.
Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)