Tiếng Anh: non-, not, must, wrong
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “非”
Chữ PHI (非) là chữ chỉ sự (hoặc tượng hình), trong Kim văn và Tiểu triện vẽ hình đôi cánh chim vỗ ngược chiều nhau sang hai phía trái phải. Hình ảnh quay lưng ngược hướng ấy biểu thị sự trái ngược, bất đồng, "không phải" hoặc "sai trái", đối lập với chữ THỊ (是 - đúng). Hiểu rõ ranh giới thị phi giúp con người giữ vững chính kiến, tránh xa những lời đồn đại vô bổ và hướng tới những giá trị phi thường.
Đôi cánh vỗ ngược hai bên, Lưng quay hai hướng chẳng nên một lòng. Chữ PHI phải trái phân dòng, Tránh xa điều quấy giữ trong đạo đời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 非 (PHI: phi, không phải, nhất định phải), thuộc bộ 非 (PHI). Gặp lại trong: 非常 (PHI THƯỜNG), 除非 (TRỪ PHI), 并非 (TỊNH PHI). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

phi, không phải; nhất định phải
Phồn thể: 非
Hán Việt: PHI
Tiếng Anh: non-, not, must, wrong
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “非”
Chữ PHI (非) là chữ chỉ sự (hoặc tượng hình), trong Kim văn và Tiểu triện vẽ hình đôi cánh chim vỗ ngược chiều nhau sang hai phía trái phải. Hình ảnh quay lưng ngược hướng ấy biểu thị sự trái ngược, bất đồng, "không phải" hoặc "sai trái", đối lập với chữ THỊ (是 - đúng). Hiểu rõ ranh giới thị phi giúp con người giữ vững chính kiến, tránh xa những lời đồn đại vô bổ và hướng tới những giá trị phi thường.
Đôi cánh vỗ ngược hai bên, Lưng quay hai hướng chẳng nên một lòng. Chữ PHI phải trái phân dòng, Tránh xa điều quấy giữ trong đạo đời.
Tập viết
Dùng trong câu
科学研究是一项极其严谨的事业,非经过千百次反复扎实的实验验证,绝不能轻易下结论。
Nghiên cứu khoa học là một sự nghiệp vô cùng cẩn trọng và nghiêm túc, nếu không trải qua hàng ngàn lần kiểm chứng thực nghiệm vững chắc lặp đi lặp lại thì tuyệt đối không được phép vội vàng kết luận.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 非
Quy luật vận hành của lịch sử và niềm vui tao nhã bên bầu rượu khi bạn cũ trùng phùng.
Âm Hán Việt: CỔN CỔN TRƯỜNG GIANG ĐÔNG THỆ THỦY, LÃNG HOA ĐÀO TẬN ANH HÙNG. THỊ PHI THÀNH BẠI CHUYỂN ĐẦU KHÔNG. THANH SƠN Y CỰU TẠI, KỶ ĐỘ TỊCH DƯƠNG HỒNG.
“Nước sông Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông, bọt sóng cuốn trôi hết bao bậc anh hùng. Đúng sai thành bại ngoảnh đầu lại đều thành hư không. Núi xanh vẫn còn đó như xưa, mấy độ bóng chiều tà đỏ thắm.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “非” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 非 (U+975E) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
phi, không phải; nhất định phải. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 非 · 非 (Bộ PHI) (8 nét) · Pinyin: fēi].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
phi, không phải; nhất định phải. Chữ PHI (非) là chữ chỉ sự (hoặc tượng hình), trong Kim văn và Tiểu triện vẽ hình đôi cánh chim vỗ ngược chiều nhau sang hai phía trái phải. Hình ảnh quay lưng ngược hướng ấy biểu thị sự trái ngược, bất đồng, "không phải" hoặc "sai trái", đối lập với chữ THỊ (是 - đúng). Hiểu rõ ranh giới thị phi giúp con người giữ vững chính kiến, tránh xa những lời đồn đại vô bổ và hướng tới những giá trị phi thường. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 非常 PHI THƯỜNG (vô cùng, rất); 除非 TRỪ PHI (trừ phi, chỉ khi); 並非 TỊNH PHI (tuyệt nhiên không phải, không hề là); 非法 PHI PHÁP (phi pháp, bất hợp pháp, trái pháp luật); 是非 THỊ PHI (thị phi, đúng sai, chuyện phải trái); 無非 VÔ PHI (chẳng qua là, không ngoài cái gì khác).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHI: phi, không phải; nhất định phải; thường gặp trong ngữ cảnh: 非常 PHI THƯỜNG (vô cùng, rất); 除非 TRỪ PHI (trừ phi, chỉ khi); 並非 TỊNH PHI (tuyệt nhiên không phải, không hề là); 非法 PHI PHÁP (phi pháp, bất hợp pháp, trái pháp luật); 是非 THỊ PHI (thị phi, đúng sai, chuyện phải trái); 無非 VÔ PHI (chẳng qua là, không ngoài cái gì khác).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 非 (PHI): phi, không phải; nhất định phải. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (非常 PHI THƯỜNG (vô cùng, rất); 除非 TRỪ PHI (trừ phi, chỉ khi); 並非 TỊNH PHI (tuyệt nhiên không phải, không hề là); 非法 PHI PHÁP (phi pháp, bất hợp pháp, trái pháp luật); 是非 THỊ PHI (thị phi, đúng sai, chuyện phải trái); 無非 VÔ PHI (chẳng qua là, không ngoài cái gì khác)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phi (非): phi, không phải; nhất định phải.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 非 (âm đọc PHI): phi, không phải; nhất định phải. Từ vựng thường đàm: 非常 PHI THƯỜNG (vô cùng, rất); 除非 TRỪ PHI (trừ phi, chỉ khi); 並非 TỊNH PHI (tuyệt nhiên không phải, không hề là); 非法 PHI PHÁP (phi pháp, bất hợp pháp, trái pháp luật); 是非 THỊ PHI (thị phi, đúng sai, chuyện phải trái); 無非 VÔ PHI (chẳng qua là, không ngoài cái gì khác).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 非 (âm chuẩn PHI): phi, không phải; nhất định phải.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHI (非): phi, không phải; nhất định phải; từ ghép thông dụng: 非常 PHI THƯỜNG (vô cùng, rất); 除非 TRỪ PHI (trừ phi, chỉ khi); 並非 TỊNH PHI (tuyệt nhiên không phải, không hề là); 非法 PHI PHÁP (phi pháp, bất hợp pháp, trái pháp luật); 是非 THỊ PHI (thị phi, đúng sai, chuyện phải trái); 無非 VÔ PHI (chẳng qua là, không ngoài cái gì khác).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 非 [U+975E · PHI · fēi]: phi, không phải; nhất định phải.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “非”