Tiếng Anh: unless, only if
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “除非”
Chữ TRỪ (除): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 人 (NHÂN). Từ ghép HSK: 除了 (TRỪ LIỄU: ngoài ra, trừ ra), 除非 (TRỪ PHI: trừ phi, chỉ khi), 除夕 (TRỪ TỊCH: đêm Giao thừa, đêm 30 Tết), 删除 (SAN TRỪ: xóa, xóa bỏ (tệp tin, dữ liệu)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 除非 (TRỪ PHI) = 除 (TRỪ: trừ, ngoại trừ, loại bỏ trừ bỏ (chúqù)) + 非 (PHI: phi, không phải, nhất định phải) → trừ phi, chỉ khi. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "除非" đọc là chú (thanh 2) + fēi (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

trừ phi, chỉ khi
Phồn thể: 除非
Hán Việt: TRỪ PHI
Tiếng Anh: unless, only if
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “除非”
Chữ TRỪ (除): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 人 (NHÂN). Từ ghép HSK: 除了 (TRỪ LIỄU: ngoài ra, trừ ra), 除非 (TRỪ PHI: trừ phi, chỉ khi), 除夕 (TRỪ TỊCH: đêm Giao thừa, đêm 30 Tết), 删除 (SAN TRỪ: xóa, xóa bỏ (tệp tin, dữ liệu)).
Tập viết
Dùng trong câu
除非在底层算法架构上取得颠覆性突破,否则很难在短时间内大幅降低大模型的能耗。
Trừ phi đạt được bước đột phá mang tính thay đổi toàn diện về mặt kiến trúc thuật toán tầng dưới, bằng không rất khó có thể hạ giảm mạnh mức tiêu hao năng lượng của mô hình lớn trong thời gian ngắn.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 除非
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Quy luật vận hành của lịch sử và niềm vui tao nhã bên bầu rượu khi bạn cũ trùng phùng.
Âm Hán Việt: CỔN CỔN TRƯỜNG GIANG ĐÔNG THỆ THỦY, LÃNG HOA ĐÀO TẬN ANH HÙNG. THỊ PHI THÀNH BẠI CHUYỂN ĐẦU KHÔNG. THANH SƠN Y CỰU TẠI, KỶ ĐỘ TỊCH DƯƠNG HỒNG.
“Nước sông Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông, bọt sóng cuốn trôi hết bao bậc anh hùng. Đúng sai thành bại ngoảnh đầu lại đều thành hư không. Núi xanh vẫn còn đó như xưa, mấy độ bóng chiều tà đỏ thắm.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “除非” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 除 (U+9664) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
trừ, ngoại trừ; loại bỏ trừ bỏ (chúqù); phép chia (toán học). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 除 · 阝 (Bộ ẤP / PHỤ) (9 nét) · Pinyin: chú].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
trừ, ngoại trừ; loại bỏ trừ bỏ (chúqù); phép chia (toán học). Chữ TRỪ (除): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 人 (NHÂN). Từ ghép HSK: 除了 (TRỪ LIỄU: ngoài ra, trừ ra), 除非 (TRỪ PHI: trừ phi, chỉ khi), 除夕 (TRỪ TỊCH: đêm Giao thừa, đêm 30 Tết), 删除 (SAN TRỪ: xóa, xóa bỏ (tệp tin, dữ liệu)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 除了 TRỪ LIỄU (ngoài ra, trừ ra); 除非 TRỪ PHI (trừ phi, chỉ khi); 除夕 TRỪ TỊCH (đêm Giao thừa, đêm 30 Tết); 刪除 SAN TRỪ (xóa, xóa bỏ (tệp tin, dữ liệu)); 廢除 PHẾ TRỪ (bãi bỏ, hủy bỏ (quy định, chế độ cũ)); 解除 GIẢI TRỪ (giải trừ, gỡ bỏ, bãi bỏ (cảnh báo, lệnh cấm)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TRỪ: trừ, ngoại trừ; loại bỏ trừ bỏ (chúqù); phép chia (toán học); thường gặp trong ngữ cảnh: 除了 TRỪ LIỄU (ngoài ra, trừ ra); 除非 TRỪ PHI (trừ phi, chỉ khi); 除夕 TRỪ TỊCH (đêm Giao thừa, đêm 30 Tết); 刪除 SAN TRỪ (xóa, xóa bỏ (tệp tin, dữ liệu)); 廢除 PHẾ TRỪ (bãi bỏ, hủy bỏ (quy định, chế độ cũ)); 解除 GIẢI TRỪ (giải trừ, gỡ bỏ, bãi bỏ (cảnh báo, lệnh cấm)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 除 (TRỪ): trừ, ngoại trừ; loại bỏ trừ bỏ (chúqù); phép chia (toán học). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (除了 TRỪ LIỄU (ngoài ra, trừ ra); 除非 TRỪ PHI (trừ phi, chỉ khi); 除夕 TRỪ TỊCH (đêm Giao thừa, đêm 30 Tết); 刪除 SAN TRỪ (xóa, xóa bỏ (tệp tin, dữ liệu)); 廢除 PHẾ TRỪ (bãi bỏ, hủy bỏ (quy định, chế độ cũ)); 解除 GIẢI TRỪ (giải trừ, gỡ bỏ, bãi bỏ (cảnh báo, lệnh cấm))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Trừ (除): trừ, ngoại trừ; loại bỏ trừ bỏ (chúqù); phép chia (toán học).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 除 (âm đọc TRỪ): trừ, ngoại trừ; loại bỏ trừ bỏ (chúqù); phép chia (toán học). Từ vựng thường đàm: 除了 TRỪ LIỄU (ngoài ra, trừ ra); 除非 TRỪ PHI (trừ phi, chỉ khi); 除夕 TRỪ TỊCH (đêm Giao thừa, đêm 30 Tết); 刪除 SAN TRỪ (xóa, xóa bỏ (tệp tin, dữ liệu)); 廢除 PHẾ TRỪ (bãi bỏ, hủy bỏ (quy định, chế độ cũ)); 解除 GIẢI TRỪ (giải trừ, gỡ bỏ, bãi bỏ (cảnh báo, lệnh cấm)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 除 (âm chuẩn TRỪ): trừ, ngoại trừ; loại bỏ trừ bỏ (chúqù); phép chia (toán học).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TRỪ (除): trừ, ngoại trừ; loại bỏ trừ bỏ (chúqù); phép chia (toán học); từ ghép thông dụng: 除了 TRỪ LIỄU (ngoài ra, trừ ra); 除非 TRỪ PHI (trừ phi, chỉ khi); 除夕 TRỪ TỊCH (đêm Giao thừa, đêm 30 Tết); 刪除 SAN TRỪ (xóa, xóa bỏ (tệp tin, dữ liệu)); 廢除 PHẾ TRỪ (bãi bỏ, hủy bỏ (quy định, chế độ cũ)); 解除 GIẢI TRỪ (giải trừ, gỡ bỏ, bãi bỏ (cảnh báo, lệnh cấm)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 除 [U+9664 · TRỪ · chú]: trừ, ngoại trừ; loại bỏ trừ bỏ (chúqù); phép chia (toán học).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “除非”