Tiếng Anh: drunk, intoxicated, captivated, charmed
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “醉”
Chữ TÚY (醉) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bình rượu (酉) và chữ Tốt (卒 - đến cùng, kiệt sức ngã gục). Uống rượu đến độ say mềm không gượng dậy nổi. Ngoài ra còn nghĩa say sưa đắm chìm trong cảnh sắc tươi đẹp.
Bình rượu thơm lừng rót đầy Người say ngã gục ngất ngây tình nồng. Bên DẬU (酉) chữ TỐT (卒) nghiêng mình, Chữ TÚY (醉) say đắm nghĩa tình nước non.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 醉 (TUÝ: say, say sưa, say đắm), thuộc bộ 酉 (DẬU). Gặp lại trong: 麻醉 (MA TUÝ), 沉醉 (TRẦM TÚY), 陶醉 (ĐÀO TÚY). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

say, say sưa, say đắm; làm say đắm
Phồn thể: 醉
Hán Việt: TUÝ
Tiếng Anh: drunk, intoxicated, captivated, charmed
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “醉”
Chữ TÚY (醉) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bình rượu (酉) và chữ Tốt (卒 - đến cùng, kiệt sức ngã gục). Uống rượu đến độ say mềm không gượng dậy nổi. Ngoài ra còn nghĩa say sưa đắm chìm trong cảnh sắc tươi đẹp.
Bình rượu thơm lừng rót đầy Người say ngã gục ngất ngây tình nồng. Bên DẬU (酉) chữ TỐT (卒) nghiêng mình, Chữ TÚY (醉) say đắm nghĩa tình nước non.
Tập viết
Dùng trong câu
漫步在十里桃花盛开的江南春景之中,微风拂面、花香袭人,令人如痴如醉、流连忘返。
Dạo bước giữa cảnh sắc mùa xuân Giang Nam ngập tràn sắc hoa đào mười dặm nở rộ, gió nhẹ mơn man, hương hoa ngào ngạt khiến lòng người say đắm mê mẩn quên cả lối về.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 醉
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “醉” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 醉 (U+9189) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
say, say sưa, say đắm; làm say đắm. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 醉 · 酉 (Bộ DẬU) (15 nét) · Pinyin: zuì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
say, say sưa, say đắm; làm say đắm. Chữ TÚY (醉) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bình rượu (酉) và chữ Tốt (卒 - đến cùng, kiệt sức ngã gục). Uống rượu đến độ say mềm không gượng dậy nổi. Ngoài ra còn nghĩa say sưa đắm chìm trong cảnh sắc tươi đẹp. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 麻醉 MA TUÝ (gây mê, thuốc gây mê y tế; làm mê muội); 沉醉 TRẦM TÚY (Say đắm mê mẩn); 陶醉 ĐÀO TÚY (Say sưa ngây ngất trong hạnh phúc); 醉心 TÚY TÂM (Say mê hết lòng vào công việc).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TUÝ: say, say sưa, say đắm; làm say đắm; thường gặp trong ngữ cảnh: 麻醉 MA TUÝ (gây mê, thuốc gây mê y tế; làm mê muội); 沉醉 TRẦM TÚY (Say đắm mê mẩn); 陶醉 ĐÀO TÚY (Say sưa ngây ngất trong hạnh phúc); 醉心 TÚY TÂM (Say mê hết lòng vào công việc).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 醉 (TUÝ): say, say sưa, say đắm; làm say đắm. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (麻醉 MA TUÝ (gây mê, thuốc gây mê y tế; làm mê muội); 沉醉 TRẦM TÚY (Say đắm mê mẩn); 陶醉 ĐÀO TÚY (Say sưa ngây ngất trong hạnh phúc); 醉心 TÚY TÂM (Say mê hết lòng vào công việc)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tuý (醉): say, say sưa, say đắm; làm say đắm.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 醉 (âm đọc TUÝ): say, say sưa, say đắm; làm say đắm. Từ vựng thường đàm: 麻醉 MA TUÝ (gây mê, thuốc gây mê y tế; làm mê muội); 沉醉 TRẦM TÚY (Say đắm mê mẩn); 陶醉 ĐÀO TÚY (Say sưa ngây ngất trong hạnh phúc); 醉心 TÚY TÂM (Say mê hết lòng vào công việc).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 醉 (âm chuẩn TUÝ): say, say sưa, say đắm; làm say đắm.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TUÝ (醉): say, say sưa, say đắm; làm say đắm; từ ghép thông dụng: 麻醉 MA TUÝ (gây mê, thuốc gây mê y tế; làm mê muội); 沉醉 TRẦM TÚY (Say đắm mê mẩn); 陶醉 ĐÀO TÚY (Say sưa ngây ngất trong hạnh phúc); 醉心 TÚY TÂM (Say mê hết lòng vào công việc).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 醉 [U+9189 · TUÝ · zuì]: say, say sưa, say đắm; làm say đắm.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “醉”