Tiếng Anh: path, road, street; method, way
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “道”
Chữ ĐẠO (道) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ ĐẠO (道 - 12 nét) gồm chữ Thủ (首 - 9 nét) và bộ Quai Xước (辶 - 3 nét). Trong chữ Thủ có hai chấm âm dương biến hóa, nét Nhất (一) thống nhất càn khôn, và chữ Tự (自) là tự giác, tự quán chiếu bản tâm. Quai Xước là con đường thực hành chuyển hóa. Tổng 12 nét ứng với 12 thời luân chuyển, tượng trưng cho Pháp Luân Thường Chuyển. Đạo không ở đâu xa lạ mà là con đường tự giác ngộ và thực hành không mệt mỏi.
Hai chấm âm dương chuyển càn khôn, Nét Nhất giữ vẹn một tâm hồn. Tự mình giác ngộ chân tâm sáng, Quai Xước mười hai bước vuông tròn.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 道 (ĐẠO: con đường, đạo lý), thuộc bộ 辵 (SƯỚC/QUAI XƯỚC). Gặp lại trong: 知道 (TRI ĐẠO), 街道 (NHAI ĐẠO), 报道 (BÁO ĐẠO). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

Đạo (Đạo đức, chân lý, con đường sáng dẫn tới giác ngộ, chính trực và thấu hiểu lẽ trời.).
Phồn thể: 道
Hán Việt: ĐẠO
Tiếng Anh: path, road, street; method, way
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “道”
Chữ ĐẠO (道) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ ĐẠO (道 - 12 nét) gồm chữ Thủ (首 - 9 nét) và bộ Quai Xước (辶 - 3 nét). Trong chữ Thủ có hai chấm âm dương biến hóa, nét Nhất (一) thống nhất càn khôn, và chữ Tự (自) là tự giác, tự quán chiếu bản tâm. Quai Xước là con đường thực hành chuyển hóa. Tổng 12 nét ứng với 12 thời luân chuyển, tượng trưng cho Pháp Luân Thường Chuyển. Đạo không ở đâu xa lạ mà là con đường tự giác ngộ và thực hành không mệt mỏi.
Hai chấm âm dương chuyển càn khôn, Nét Nhất giữ vẹn một tâm hồn. Tự mình giác ngộ chân tâm sáng, Quai Xước mười hai bước vuông tròn.
Tập viết
Dùng trong câu
取名“道”寓意着美好、吉祥与光明的前途。
Đặt tên là “Đạo” mang ngụ ý tốt đẹp, may mắn cát tường và tiền đồ tươi sáng.

Câu 1/2
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 道
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”
Vẻ đẹp trong trẻo của thuở ban đầu khi hai người mới gặp gỡ.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH NHƯỢC CHỈ NHƯ SƠ KIẾN, HÀ SỰ THU PHONG BI HỌA PHIẾN. ĐẲNG NHÀN BIẾN KHƯỚC CỐ NHÂN TÂM, KHƯỚC ĐẠO CỐ NHÂN TÂM DỊ BIẾN.
“Đời người nếu mãi vẹn nguyên như thuở mới gặp nhau, thì đâu có chuyện quạt vẽ buồn tủi trước gió thu. Dễ dàng thay lòng đổi dạ, lại trách lòng người cũ sao dễ đổi thay.”
Như 𨄹 dạo
“Hài [giày] thong thả dạo khắp sơn xuyên.”
Như 𨄹 dạo
“Thân nhàn dạo khắp tây đông. Đường tới mười thu khỏi bụi hồng.”
Lẽ tự nhiên, lề lối ứng xử ở đời.
Lẽ tự nhiên, lề lối ứng xử ở đời.
“Phải đạo tôi thời lỗi đạo con.”
Từ “道” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 道 (U+9053) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Con đường, đạo lý, chân lý vũ trụ càn khôn và sự tự giác ngộ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 道 · 辶 (Bộ QUAI XƯỚC) (12 nét) · Pinyin: dào].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Như 𨄹 dạo
Lẽ tự nhiên, lề lối ứng xử ở đời.
“Trời có khí âm dương, đạo trời lấy đấy mà đủ. Người có nghĩa vợ chồng, đạo người lấy đấy mà nên.”
Học thuyết, tôn giáo, tín điều
“Thấy sự lạ làm vậy liền tin mà ăn năn tội, xin chịu đạo [Thiên Chúa].”
Tiếng trỏ một đơn vị (quân lính, khu vực, văn bản…)
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐẠO: con đường, đạo lý, chân lý vũ trụ càn khôn và sự tự giác ngộ; thường gặp trong ngữ cảnh: 知道 TRI ĐẠO (biết); 街道 NHAI ĐẠO (đường phố, khu phố); 報道 BÁO ĐẠO (đưa tin, bài báo, phóng sự); 道歉 ĐẠO KHIỂM (xin lỗi, tạ lỗi); 難道 NAN ĐẠO (lẽ nào, chẳng lẽ); 味道 VỊ ĐẠO (mùi vị, hương vị, phong vị).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 道 (ĐẠO): Con đường, đạo lý, chân lý vũ trụ càn khôn và sự tự giác ngộ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (知道 TRI ĐẠO (biết); 街道 NHAI ĐẠO (đường phố, khu phố); 報道 BÁO ĐẠO (đưa tin, bài báo, phóng sự); 道歉 ĐẠO KHIỂM (xin lỗi, tạ lỗi); 難道 NAN ĐẠO (lẽ nào, chẳng lẽ); 味道 VỊ ĐẠO (mùi vị, hương vị, phong vị)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đạo (道): Con đường, đạo lý, chân lý vũ trụ càn khôn và sự tự giác ngộ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 道 (âm đọc ĐẠO): Con đường, đạo lý, chân lý vũ trụ càn khôn và sự tự giác ngộ. Từ vựng thường đàm: 知道 TRI ĐẠO (biết); 街道 NHAI ĐẠO (đường phố, khu phố); 報道 BÁO ĐẠO (đưa tin, bài báo, phóng sự); 道歉 ĐẠO KHIỂM (xin lỗi, tạ lỗi); 難道 NAN ĐẠO (lẽ nào, chẳng lẽ); 味道 VỊ ĐẠO (mùi vị, hương vị, phong vị).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 道 (âm chuẩn ĐẠO): Con đường, đạo lý, chân lý vũ trụ càn khôn và sự tự giác ngộ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐẠO (道): Con đường, đạo lý, chân lý vũ trụ càn khôn và sự tự giác ngộ; từ ghép thông dụng: 知道 TRI ĐẠO (biết); 街道 NHAI ĐẠO (đường phố, khu phố); 報道 BÁO ĐẠO (đưa tin, bài báo, phóng sự); 道歉 ĐẠO KHIỂM (xin lỗi, tạ lỗi); 難道 NAN ĐẠO (lẽ nào, chẳng lẽ); 味道 VỊ ĐẠO (mùi vị, hương vị, phong vị).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 道 [U+9053 · ĐẠO · dào]: Con đường, đạo lý, chân lý vũ trụ càn khôn và sự tự giác ngộ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “道”