Tiếng Anh: to wind, to coil, to circle around, to bypass
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “绕”
Chữ NHIỄU (绕, phồn thể: 繞): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 纟 (MỊCH) + 乚 (ẤT) + 儿 (NHI). Từ ghép HSK: 围绕 (VI NHIỄU: xoay quanh, bám sát, quây quanh), 缠绕 (TRIỀN NHIỄU: quấn quanh, quấn chặt, bện chặt).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 绕 (NHIỄU: quấn, vòng quanh, đi vòng), thuộc bộ 糸 (MỊCH/TY). Gặp lại trong: 围绕 (VI NHIỄU), 缠绕 (TRIỀN NHIỄU). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

quấn, vòng quanh, đi vòng, lượn quanh
Phồn thể: 繞
Hán Việt: NHIỄU
Tiếng Anh: to wind, to coil, to circle around, to bypass
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “绕”
Chữ NHIỄU (绕, phồn thể: 繞): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 纟 (MỊCH) + 乚 (ẤT) + 儿 (NHI). Từ ghép HSK: 围绕 (VI NHIỄU: xoay quanh, bám sát, quây quanh), 缠绕 (TRIỀN NHIỄU: quấn quanh, quấn chặt, bện chặt).
Tập viết
Dùng trong câu
清晨沿着风景如画的环湖绿道慢跑,微风拂面、绿树成荫,令人心情舒畅。
Sáng sớm chạy bộ dọc theo con đường xanh uốn lượn quanh hồ đẹp như tranh vẽ, gió nhẹ mơn man, bóng cây rợp mát khiến tâm hồn thư thái dễ chịu.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 绕
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “绕” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 绕 (U+7ED5) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
quấn, vòng quanh, đi vòng, lượn quanh. [Giản thể: 绕 ⇄ Phồn thể: 繞 · 纟 (Bộ MỊCH) (9 nét) · Pinyin: rào].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
quấn, vòng quanh, đi vòng, lượn quanh. Chữ NHIỄU (绕, phồn thể: 繞): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 纟 (MỊCH) + 乚 (ẤT) + 儿 (NHI). Từ ghép HSK: 围绕 (VI NHIỄU: xoay quanh, bám sát, quây quanh), 缠绕 (TRIỀN NHIỄU: quấn quanh, quấn chặt, bện chặt). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 圍繞 VI NHIỄU (xoay quanh, bám sát, quây quanh); 纏繞 TRIỀN NHIỄU (quấn quanh, quấn chặt, bện chặt).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NHIỄU: quấn, vòng quanh, đi vòng, lượn quanh; thường gặp trong ngữ cảnh: 圍繞 VI NHIỄU (xoay quanh, bám sát, quây quanh); 纏繞 TRIỀN NHIỄU (quấn quanh, quấn chặt, bện chặt).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 繞 (NHIỄU): quấn, vòng quanh, đi vòng, lượn quanh. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (圍繞 VI NHIỄU (xoay quanh, bám sát, quây quanh); 纏繞 TRIỀN NHIỄU (quấn quanh, quấn chặt, bện chặt)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nhiễu (繞): quấn, vòng quanh, đi vòng, lượn quanh.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 繞 (âm đọc NHIỄU): quấn, vòng quanh, đi vòng, lượn quanh. Từ vựng thường đàm: 圍繞 VI NHIỄU (xoay quanh, bám sát, quây quanh); 纏繞 TRIỀN NHIỄU (quấn quanh, quấn chặt, bện chặt).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 繞 (âm chuẩn NHIỄU): quấn, vòng quanh, đi vòng, lượn quanh.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NHIỄU (繞): quấn, vòng quanh, đi vòng, lượn quanh; từ ghép thông dụng: 圍繞 VI NHIỄU (xoay quanh, bám sát, quây quanh); 纏繞 TRIỀN NHIỄU (quấn quanh, quấn chặt, bện chặt).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 繞 [U+7ED5 · NHIỄU · rào]: quấn, vòng quanh, đi vòng, lượn quanh.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “绕”