Tiếng Anh: after all, actually, on earth, outcome
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “究竟”
Chữ CỨU (究) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trên dưới, phía trên là bộ HUYỆT (穴 - hang động sâu thẳm) biểu ý, phía dưới là chữ CỬU (九 - số chín, con số lớn nhất của dãy số đơn, chỉ sự tận cùng) biểu âm kiêm biểu ý. Hình ảnh tiến sâu vào tận đáy hang tối để khám phá mọi ngóc ngách bí ẩn đã diễn tả trọn vẹn tinh thần tìm tòi đến tận gốc rễ vấn đề. Vì vậy, chữ CỨU (究) mang nghĩa là nghiên cứu, khảo cứu và truy xét thấu đáo.
Trên là hang HUYỆT (穴) thẳm sâu, Dưới chữ CỬU (九) chín nhịp cầu dò la. Đi tìm chân lý gần xa, Suy tư nghiên CỨU (究) mở ra sáng ngời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 究竟 (CỨU CÁNH) = 究 (CỨU: nghiên cứu, tìm tòi kỹ lưỡng, truy xét đến cùng) + 竟 (CÁNH: cuối cùng, rốt cuộc) → rốt cuộc, rốt cục. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "究竟" đọc là jiū (thanh 1) + jìng (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

rốt cuộc, rốt cục; chân tướng ngọn ngành
Phồn thể: 究竟
Hán Việt: CỨU CÁNH
Tiếng Anh: after all, actually, on earth, outcome
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “究竟”
Chữ CỨU (究) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trên dưới, phía trên là bộ HUYỆT (穴 - hang động sâu thẳm) biểu ý, phía dưới là chữ CỬU (九 - số chín, con số lớn nhất của dãy số đơn, chỉ sự tận cùng) biểu âm kiêm biểu ý. Hình ảnh tiến sâu vào tận đáy hang tối để khám phá mọi ngóc ngách bí ẩn đã diễn tả trọn vẹn tinh thần tìm tòi đến tận gốc rễ vấn đề. Vì vậy, chữ CỨU (究) mang nghĩa là nghiên cứu, khảo cứu và truy xét thấu đáo.
Trên là hang HUYỆT (穴) thẳm sâu, Dưới chữ CỬU (九) chín nhịp cầu dò la. Đi tìm chân lý gần xa, Suy tư nghiên CỨU (究) mở ra sáng ngời.
Tập viết
Dùng trong câu
究竟怎么回事?
Rốt cuộc chuyện gì đã xảy ra?

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 究竟
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “究竟” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 究 (U+7A76) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Nghiên cứu, tìm tòi kỹ lưỡng, truy xét đến cùng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 究 · 穴 (Bộ HUYỆT) (7 nét) · Pinyin: jiū].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Nghiên cứu, tìm tòi kỹ lưỡng, truy xét đến cùng. Chữ CỨU (究) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trên dưới, phía trên là bộ HUYỆT (穴 - hang động sâu thẳm) biểu ý, phía dưới là chữ CỬU (九 - số chín, con số lớn nhất của dãy số đơn, chỉ sự tận cùng) biểu âm kiêm biểu ý. Hình ảnh tiến sâu vào tận đáy hang tối để khám phá mọi ngóc ngách bí ẩn đã diễn tả trọn vẹn tinh thần tìm tòi đến tận gốc rễ vấn đề. Vì vậy, chữ CỨU (究) mang nghĩa là nghiên cứu, khảo cứu và truy xét thấu đáo. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 究竟 CỨU CÁNH (rốt cuộc, rốt cục; chân tướng ngọn ngành); 研究生 NGHIÊN CỨU SINH (nghiên cứu sinh, học viên cao học); 講究 GIẢNG CỨU (chú trọng, cầu kỳ, tinh tế; sành điệu); 終究 CHUNG CỨU (rốt cuộc, suy cho cùng, cuối cùng thì); 追究 TRUY CỨU (truy cứu, điều tra xem xét xử lý trách nhiệm); 考究 KHẢO CỨU (Khảo cứu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CỨU: nghiên cứu, tìm tòi kỹ lưỡng, truy xét đến cùng; thường gặp trong ngữ cảnh: 究竟 CỨU CÁNH (rốt cuộc, rốt cục; chân tướng ngọn ngành); 研究生 NGHIÊN CỨU SINH (nghiên cứu sinh, học viên cao học); 講究 GIẢNG CỨU (chú trọng, cầu kỳ, tinh tế; sành điệu); 終究 CHUNG CỨU (rốt cuộc, suy cho cùng, cuối cùng thì); 追究 TRUY CỨU (truy cứu, điều tra xem xét xử lý trách nhiệm); 考究 KHẢO CỨU (Khảo cứu).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 究 (CỨU): Nghiên cứu, tìm tòi kỹ lưỡng, truy xét đến cùng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (究竟 CỨU CÁNH (rốt cuộc, rốt cục; chân tướng ngọn ngành); 研究生 NGHIÊN CỨU SINH (nghiên cứu sinh, học viên cao học); 講究 GIẢNG CỨU (chú trọng, cầu kỳ, tinh tế; sành điệu); 終究 CHUNG CỨU (rốt cuộc, suy cho cùng, cuối cùng thì); 追究 TRUY CỨU (truy cứu, điều tra xem xét xử lý trách nhiệm); 考究 KHẢO CỨU (Khảo cứu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cứu (究): Nghiên cứu, tìm tòi kỹ lưỡng, truy xét đến cùng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 究 (âm đọc CỨU): Nghiên cứu, tìm tòi kỹ lưỡng, truy xét đến cùng. Từ vựng thường đàm: 究竟 CỨU CÁNH (rốt cuộc, rốt cục; chân tướng ngọn ngành); 研究生 NGHIÊN CỨU SINH (nghiên cứu sinh, học viên cao học); 講究 GIẢNG CỨU (chú trọng, cầu kỳ, tinh tế; sành điệu); 終究 CHUNG CỨU (rốt cuộc, suy cho cùng, cuối cùng thì); 追究 TRUY CỨU (truy cứu, điều tra xem xét xử lý trách nhiệm); 考究 KHẢO CỨU (Khảo cứu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 究 (âm chuẩn CỨU): Nghiên cứu, tìm tòi kỹ lưỡng, truy xét đến cùng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CỨU (究): Nghiên cứu, tìm tòi kỹ lưỡng, truy xét đến cùng; từ ghép thông dụng: 究竟 CỨU CÁNH (rốt cuộc, rốt cục; chân tướng ngọn ngành); 研究生 NGHIÊN CỨU SINH (nghiên cứu sinh, học viên cao học); 講究 GIẢNG CỨU (chú trọng, cầu kỳ, tinh tế; sành điệu); 終究 CHUNG CỨU (rốt cuộc, suy cho cùng, cuối cùng thì); 追究 TRUY CỨU (truy cứu, điều tra xem xét xử lý trách nhiệm); 考究 KHẢO CỨU (Khảo cứu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 究 [U+7A76 · CỨU · jiū]: Nghiên cứu, tìm tòi kỹ lưỡng, truy xét đến cùng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “究竟”