Tiếng Anh: lion
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “狮子”
Chữ SƯ (狮, phồn thể 獅) là chữ hình thanh, gồm bộ KHUYỂN (犭 - loài thú bốn chân) ở bên trái đóng vai trò biểu ý và chữ SƯ (师/師) ở bên phải đóng vai trò biểu âm. Sư tử vốn được mệnh danh là chúa tể thảo nguyên với bờm lông uy vệ và tiếng gầm chấn động muôn thú. Trong văn hóa Á Đông và Phật giáo, hình tượng SƯ TỬ (狮子) là linh vật biểu trưng cho sức mạnh trí tuệ tối thượng, sự uy nghiêm trấn trạch trừ tà và niềm vui rộn ràng trong tục múa lân sư rồng dịp lễ Tết.
Bộ KHUYỂN (犭) thú mạnh phương xa, Ghép cùng chữ SƯ (师) uy nga oai hùng. SƯ (狮) tử dũng mãnh vô cùng, Gầm vang thảo nguyên chấn động núi rừng.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 狮子 (SƯ TỬ) = 狮 (SƯ: con sư tử, chúa sơn lâm) + 子 (TỬ: con cái, đứa trẻ, mầm non kế thừa) → sư tử. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "狮子" đọc là shī (thanh 1) + zi (thanh nhẹ). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

sư tử
Phồn thể: 獅子
Hán Việt: SƯ TỬ
Tiếng Anh: lion
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “狮子”
Chữ SƯ (狮, phồn thể 獅) là chữ hình thanh, gồm bộ KHUYỂN (犭 - loài thú bốn chân) ở bên trái đóng vai trò biểu ý và chữ SƯ (师/師) ở bên phải đóng vai trò biểu âm. Sư tử vốn được mệnh danh là chúa tể thảo nguyên với bờm lông uy vệ và tiếng gầm chấn động muôn thú. Trong văn hóa Á Đông và Phật giáo, hình tượng SƯ TỬ (狮子) là linh vật biểu trưng cho sức mạnh trí tuệ tối thượng, sự uy nghiêm trấn trạch trừ tà và niềm vui rộn ràng trong tục múa lân sư rồng dịp lễ Tết.
Bộ KHUYỂN (犭) thú mạnh phương xa, Ghép cùng chữ SƯ (师) uy nga oai hùng. SƯ (狮) tử dũng mãnh vô cùng, Gầm vang thảo nguyên chấn động núi rừng.
Tập viết
Dùng trong câu
我看见狮子。
Tôi nhìn thấy sư tử.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 狮子
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Khí phách hiên ngang trước cường quyền và tấm lòng nhân hậu hết mực vì thế hệ trẻ.
Âm Hán Việt: HOÀNH MI LÃNH ĐỐI THIÊN PHU CHỈ, PHỦ THỦ CAM VI NHŨ TỬ NGƯU.
“Trợn mắt lạnh lùng trước ngàn ngón tay chỉ trỏ của kẻ địch, cúi đầu cam tâm làm con trâu hiền phục vụ trẻ thơ và nhân dân.”
Bài thơ mở đầu Kinh Thi ca ngợi vẻ đẹp dịu dàng của người thiếu nữ và tình yêu trong sáng.
Âm Hán Việt: QUAN QUAN THƯ CƯU, TẠI HÀ CHI CHÂU. YỂU ĐIỆU THỤC NỮ, QUÂN TỬ HẢO CẦU.
“Tiếng chim thư cưu hòa vang trên bãi bồi giữa dòng sông. Người thiếu nữ dịu dàng nết na, xứng đôi cùng bậc quân tử.”
Từ “狮子” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 狮 (U+72EE) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Con sư tử, chúa sơn lâm. [Giản thể: 狮 ⇄ Phồn thể: 獅 · 犭 (Bộ KHUYỂN) (9 nét) · Pinyin: shī].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Con sư tử, chúa sơn lâm. Chữ SƯ (狮, phồn thể 獅) là chữ hình thanh, gồm bộ KHUYỂN (犭 - loài thú bốn chân) ở bên trái đóng vai trò biểu ý và chữ SƯ (师/師) ở bên phải đóng vai trò biểu âm. Sư tử vốn được mệnh danh là chúa tể thảo nguyên với bờm lông uy vệ và tiếng gầm chấn động muôn thú. Trong văn hóa Á Đông và Phật giáo, hình tượng SƯ TỬ (狮子) là linh vật biểu trưng cho sức mạnh trí tuệ tối thượng, sự uy nghiêm trấn trạch trừ tà và niềm vui rộn ràng trong tục múa lân sư rồng dịp lễ Tết. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 獅子 SƯ TỬ (sư tử); 猛獅 MÃNH SƯ (Mãnh sư); 獅子吼 SƯ TỬ HỐNG (Tiếng gầm sư tử).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc SƯ: con sư tử, chúa sơn lâm; thường gặp trong ngữ cảnh: 獅子 SƯ TỬ (sư tử); 猛獅 MÃNH SƯ (Mãnh sư); 獅子吼 SƯ TỬ HỐNG (Tiếng gầm sư tử).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 獅 (SƯ): Con sư tử, chúa sơn lâm. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (獅子 SƯ TỬ (sư tử); 猛獅 MÃNH SƯ (Mãnh sư); 獅子吼 SƯ TỬ HỐNG (Tiếng gầm sư tử)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Sư (獅): Con sư tử, chúa sơn lâm.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 獅 (âm đọc SƯ): Con sư tử, chúa sơn lâm. Từ vựng thường đàm: 獅子 SƯ TỬ (sư tử); 猛獅 MÃNH SƯ (Mãnh sư); 獅子吼 SƯ TỬ HỐNG (Tiếng gầm sư tử).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 獅 (âm chuẩn SƯ): Con sư tử, chúa sơn lâm.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc SƯ (獅): Con sư tử, chúa sơn lâm; từ ghép thông dụng: 獅子 SƯ TỬ (sư tử); 猛獅 MÃNH SƯ (Mãnh sư); 獅子吼 SƯ TỬ HỐNG (Tiếng gầm sư tử).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 獅 [U+72EE · SƯ · shī]: Con sư tử, chúa sơn lâm.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “狮子”