Tiếng Anh: towel
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “毛巾”
Chữ MAO (毛) là chữ tượng hình, trong Kim văn và Tiểu triện phác họa một chiếc lông vũ mềm mại hoặc chùm lông thú cong vút với trục lông ở giữa và các sợi tơ tỏa ra hai bên. Từ nghĩa gốc là lông chim thú và râu tóc con người, chữ MAO mở rộng nghĩa chỉ những vật nhỏ bé, mỏng nhẹ (như HỒNG MAO - lông chim hồng, MAO VŨ - mưa phùn) và dùng làm đơn vị tiền tệ nhỏ trong tiếng Trung.
Ba nét phẩy ngang tựa tơ mềm, Một nét cong vươn nhẹ nhàng thêm. Chữ MAO lông vũ bay trong gió, Nhỏ nhẹ thanh tao dáng êm đềm.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 毛巾 (MAO CÂN) = 毛 (MAO: lông, tóc, hào (đơn vị tiền = 1/10 tệ)) + 巾 (CÂN: cái khăn, vải vóc (bộ Cân)) → khăn mặt, khăn bông, khăn tắm. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "毛巾" đọc là máo (thanh 2) + jīn (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

khăn mặt, khăn bông, khăn tắm
Phồn thể: 毛巾
Hán Việt: MAO CÂN
Tiếng Anh: towel
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “毛巾”
Chữ MAO (毛) là chữ tượng hình, trong Kim văn và Tiểu triện phác họa một chiếc lông vũ mềm mại hoặc chùm lông thú cong vút với trục lông ở giữa và các sợi tơ tỏa ra hai bên. Từ nghĩa gốc là lông chim thú và râu tóc con người, chữ MAO mở rộng nghĩa chỉ những vật nhỏ bé, mỏng nhẹ (như HỒNG MAO - lông chim hồng, MAO VŨ - mưa phùn) và dùng làm đơn vị tiền tệ nhỏ trong tiếng Trung.
Ba nét phẩy ngang tựa tơ mềm, Một nét cong vươn nhẹ nhàng thêm. Chữ MAO lông vũ bay trong gió, Nhỏ nhẹ thanh tao dáng êm đềm.
Tập viết
Dùng trong câu
我需要一条毛巾。
Tôi cần một chiếc khăn mặt.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 毛巾
Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.
Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.
“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “毛巾” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 毛 (U+6BDB) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
lông, tóc; hào (đơn vị tiền = 1/10 tệ). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 毛 · 毛 (Bộ MAO) (4 nét) · Pinyin: máo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
lông, tóc; hào (đơn vị tiền = 1/10 tệ). Chữ MAO (毛) là chữ tượng hình, trong Kim văn và Tiểu triện phác họa một chiếc lông vũ mềm mại hoặc chùm lông thú cong vút với trục lông ở giữa và các sợi tơ tỏa ra hai bên. Từ nghĩa gốc là lông chim thú và râu tóc con người, chữ MAO mở rộng nghĩa chỉ những vật nhỏ bé, mỏng nhẹ (như HỒNG MAO - lông chim hồng, MAO VŨ - mưa phùn) và dùng làm đơn vị tiền tệ nhỏ trong tiếng Trung. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 毛巾 MAO CÂN (khăn mặt, khăn bông, khăn tắm); 羽毛球 VŨ MAO CẦU (môn cầu lông, quả cầu lông); 毛病 MAO BỆNH (tật xấu, khuyết điểm; hỏng hóc, trục trặc); 眉毛 MI MAO (lông mày, hàng chân mày); 鴻毛 HỒNG MAO (Hồng mao); 毛筆 MAO BÚT (Mao bút).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MAO: lông, tóc; hào (đơn vị tiền = 1/10 tệ); thường gặp trong ngữ cảnh: 毛巾 MAO CÂN (khăn mặt, khăn bông, khăn tắm); 羽毛球 VŨ MAO CẦU (môn cầu lông, quả cầu lông); 毛病 MAO BỆNH (tật xấu, khuyết điểm; hỏng hóc, trục trặc); 眉毛 MI MAO (lông mày, hàng chân mày); 鴻毛 HỒNG MAO (Hồng mao); 毛筆 MAO BÚT (Mao bút).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 毛 (MAO): lông, tóc; hào (đơn vị tiền = 1/10 tệ). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (毛巾 MAO CÂN (khăn mặt, khăn bông, khăn tắm); 羽毛球 VŨ MAO CẦU (môn cầu lông, quả cầu lông); 毛病 MAO BỆNH (tật xấu, khuyết điểm; hỏng hóc, trục trặc); 眉毛 MI MAO (lông mày, hàng chân mày); 鴻毛 HỒNG MAO (Hồng mao); 毛筆 MAO BÚT (Mao bút)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Mao (毛): lông, tóc; hào (đơn vị tiền = 1/10 tệ).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 毛 (âm đọc MAO): lông, tóc; hào (đơn vị tiền = 1/10 tệ). Từ vựng thường đàm: 毛巾 MAO CÂN (khăn mặt, khăn bông, khăn tắm); 羽毛球 VŨ MAO CẦU (môn cầu lông, quả cầu lông); 毛病 MAO BỆNH (tật xấu, khuyết điểm; hỏng hóc, trục trặc); 眉毛 MI MAO (lông mày, hàng chân mày); 鴻毛 HỒNG MAO (Hồng mao); 毛筆 MAO BÚT (Mao bút).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 毛 (âm chuẩn MAO): lông, tóc; hào (đơn vị tiền = 1/10 tệ).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MAO (毛): lông, tóc; hào (đơn vị tiền = 1/10 tệ); từ ghép thông dụng: 毛巾 MAO CÂN (khăn mặt, khăn bông, khăn tắm); 羽毛球 VŨ MAO CẦU (môn cầu lông, quả cầu lông); 毛病 MAO BỆNH (tật xấu, khuyết điểm; hỏng hóc, trục trặc); 眉毛 MI MAO (lông mày, hàng chân mày); 鴻毛 HỒNG MAO (Hồng mao); 毛筆 MAO BÚT (Mao bút).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 毛 [U+6BDB · MAO · máo]: lông, tóc; hào (đơn vị tiền = 1/10 tệ).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “毛巾”