Tiếng Anh: to look, to seem, to appear
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “显得”
Chữ HIỂN (显, phồn thể: 顯): thuộc bộ NHẬT (日), gồm 9 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 明显 (MINH HIỂN: rõ rệt, hiển nhiên, rành rành), 显得 (HIỂN ĐẮC: trông có vẻ, lộ rõ vẻ, tỏ ra), 显然 (HIỂN NHIÊN: rõ ràng, hiển nhiên, thấy rõ), 显示 (HIỂN THỊ: hiển thị, cho thấy, biểu thị).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Bé Cáo mách nhỏ: "显得" đọc là xiǎn (thanh 3) + de (thanh nhẹ). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

trông có vẻ, lộ rõ vẻ, tỏ ra
Phồn thể: 顯得
Hán Việt: HIỂN ĐẮC
Tiếng Anh: to look, to seem, to appear
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “显得”
Chữ HIỂN (显, phồn thể: 顯): thuộc bộ NHẬT (日), gồm 9 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 明显 (MINH HIỂN: rõ rệt, hiển nhiên, rành rành), 显得 (HIỂN ĐẮC: trông có vẻ, lộ rõ vẻ, tỏ ra), 显然 (HIỂN NHIÊN: rõ ràng, hiển nhiên, thấy rõ), 显示 (HIỂN THỊ: hiển thị, cho thấy, biểu thị).
Tập viết
Dùng trong câu
在古色古香的红木书桌上摆放一盏暖色调的护眼复古铜灯,让整个书房显得格外静谧雅致、温馨舒适。
Đặt một chiếc đèn đồng cổ chống mỏi mắt ánh sáng ấm áp trên chiếc bàn học gỗ gụ cổ kính tao nhã khiến toàn bộ phòng đọc sách lộ rõ vẻ tĩnh lặng thanh tao, ấm cúng và vô cùng dễ chịu.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 显得
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Từ “显得” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 显 (U+663E) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
biểu hiện, hiển thị; hiển nhiên, rõ ràng. [Giản thể: 显 ⇄ Phồn thể: 顯 · 日 (Bộ NHẬT) (9 nét) · Pinyin: xiǎn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
biểu hiện, hiển thị; hiển nhiên, rõ ràng. Chữ HIỂN (显, phồn thể: 顯): thuộc bộ NHẬT (日), gồm 9 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 明显 (MINH HIỂN: rõ rệt, hiển nhiên, rành rành), 显得 (HIỂN ĐẮC: trông có vẻ, lộ rõ vẻ, tỏ ra), 显然 (HIỂN NHIÊN: rõ ràng, hiển nhiên, thấy rõ), 显示 (HIỂN THỊ: hiển thị, cho thấy, biểu thị). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 明顯 MINH HIỂN (rõ rệt, hiển nhiên, rành rành); 顯得 HIỂN ĐẮC (trông có vẻ, lộ rõ vẻ, tỏ ra); 顯然 HIỂN NHIÊN (rõ ràng, hiển nhiên, thấy rõ); 顯示 HIỂN THỊ (hiển thị, cho thấy, biểu thị); 顯著 HIỂN TRƯỚC (rõ rệt, nổi bật, đáng kể vượt bậc).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HIỂN: biểu hiện, hiển thị; hiển nhiên, rõ ràng; thường gặp trong ngữ cảnh: 明顯 MINH HIỂN (rõ rệt, hiển nhiên, rành rành); 顯得 HIỂN ĐẮC (trông có vẻ, lộ rõ vẻ, tỏ ra); 顯然 HIỂN NHIÊN (rõ ràng, hiển nhiên, thấy rõ); 顯示 HIỂN THỊ (hiển thị, cho thấy, biểu thị); 顯著 HIỂN TRƯỚC (rõ rệt, nổi bật, đáng kể vượt bậc).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 顯 (HIỂN): biểu hiện, hiển thị; hiển nhiên, rõ ràng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (明顯 MINH HIỂN (rõ rệt, hiển nhiên, rành rành); 顯得 HIỂN ĐẮC (trông có vẻ, lộ rõ vẻ, tỏ ra); 顯然 HIỂN NHIÊN (rõ ràng, hiển nhiên, thấy rõ); 顯示 HIỂN THỊ (hiển thị, cho thấy, biểu thị); 顯著 HIỂN TRƯỚC (rõ rệt, nổi bật, đáng kể vượt bậc)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hiển (顯): biểu hiện, hiển thị; hiển nhiên, rõ ràng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 顯 (âm đọc HIỂN): biểu hiện, hiển thị; hiển nhiên, rõ ràng. Từ vựng thường đàm: 明顯 MINH HIỂN (rõ rệt, hiển nhiên, rành rành); 顯得 HIỂN ĐẮC (trông có vẻ, lộ rõ vẻ, tỏ ra); 顯然 HIỂN NHIÊN (rõ ràng, hiển nhiên, thấy rõ); 顯示 HIỂN THỊ (hiển thị, cho thấy, biểu thị); 顯著 HIỂN TRƯỚC (rõ rệt, nổi bật, đáng kể vượt bậc).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 顯 (âm chuẩn HIỂN): biểu hiện, hiển thị; hiển nhiên, rõ ràng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HIỂN (顯): biểu hiện, hiển thị; hiển nhiên, rõ ràng; từ ghép thông dụng: 明顯 MINH HIỂN (rõ rệt, hiển nhiên, rành rành); 顯得 HIỂN ĐẮC (trông có vẻ, lộ rõ vẻ, tỏ ra); 顯然 HIỂN NHIÊN (rõ ràng, hiển nhiên, thấy rõ); 顯示 HIỂN THỊ (hiển thị, cho thấy, biểu thị); 顯著 HIỂN TRƯỚC (rõ rệt, nổi bật, đáng kể vượt bậc).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 顯 [U+663E · HIỂN · xiǎn]: biểu hiện, hiển thị; hiển nhiên, rõ ràng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “显得”