Tiếng Anh: to pick (flowers/fruit), to take off (glasses/hat), to make extracts
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “摘”
Chữ TRÍCH (摘) là chữ hình thanh, gồm bàn tay (扌) ngắt cuống trái cây (啇) trên cành. Lựa chọn những quả chín mọng ngon ngọt nhất để hái xuống, ví như việc trích lọc tinh hoa tri thức trong sách vở.
Bàn tay thoăn thoắt hái cành Chọn quả chín mọng ngọt lành trao nhau. Tay THỦ (扌) chữ THÍCH (啇) chọn cành, Chữ TRÍCH (摘) gặt hái quả lành mùa thu.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 摘 (TRÍCH: hái, ngắt (hoa, quả)), thuộc bộ 手 (THỦ). Gặp lại trong: 摘要 (TRÍCH YẾU), 摘录 (TRÍCH LỤC), 采摘 (THẢI TRÍCH). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

hái, ngắt (hoa, quả); tháo, gỡ (kính, mũ); trích lục
Phồn thể: 摘
Hán Việt: TRÍCH
Tiếng Anh: to pick (flowers/fruit), to take off (glasses/hat), to make extracts
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “摘”
Chữ TRÍCH (摘) là chữ hình thanh, gồm bàn tay (扌) ngắt cuống trái cây (啇) trên cành. Lựa chọn những quả chín mọng ngon ngọt nhất để hái xuống, ví như việc trích lọc tinh hoa tri thức trong sách vở.
Bàn tay thoăn thoắt hái cành Chọn quả chín mọng ngọt lành trao nhau. Tay THỦ (扌) chữ THÍCH (啇) chọn cành, Chữ TRÍCH (摘) gặt hái quả lành mùa thu.
Tập viết
Dùng trong câu
她轻轻摘下一朵开得正艳的玫瑰,小心翼翼地夹进书里。
Cô ấy nhẹ nhàng ngắt một bông hồng đang nở rộ, cẩn thận kẹp vào trong sách.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 摘
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “摘” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 摘 (U+6458) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
hái, ngắt (hoa, quả); tháo, gỡ (kính, mũ); trích lục. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 摘 · 扌 (Bộ TAY GẢY (THỦ)) (14 nét) · Pinyin: zhāi].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
hái, ngắt (hoa, quả); tháo, gỡ (kính, mũ); trích lục. Chữ TRÍCH (摘) là chữ hình thanh, gồm bàn tay (扌) ngắt cuống trái cây (啇) trên cành. Lựa chọn những quả chín mọng ngon ngọt nhất để hái xuống, ví như việc trích lọc tinh hoa tri thức trong sách vở. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 摘要 TRÍCH YẾU (bản tóm tắt, tóm lược nội dung chính (luận văn/báo cáo)); 摘錄 TRÍCH LỤC (Trích ghi những câu văn hay); 採摘 THẢI TRÍCH (Thu hái hoa quả vụ mùa); 摘下 TRÍCH HẠ (Tháo kính, hái quả xuống).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TRÍCH: hái, ngắt (hoa, quả); tháo, gỡ (kính, mũ); trích lục; thường gặp trong ngữ cảnh: 摘要 TRÍCH YẾU (bản tóm tắt, tóm lược nội dung chính (luận văn/báo cáo)); 摘錄 TRÍCH LỤC (Trích ghi những câu văn hay); 採摘 THẢI TRÍCH (Thu hái hoa quả vụ mùa); 摘下 TRÍCH HẠ (Tháo kính, hái quả xuống).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 摘 (TRÍCH): hái, ngắt (hoa, quả); tháo, gỡ (kính, mũ); trích lục. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (摘要 TRÍCH YẾU (bản tóm tắt, tóm lược nội dung chính (luận văn/báo cáo)); 摘錄 TRÍCH LỤC (Trích ghi những câu văn hay); 採摘 THẢI TRÍCH (Thu hái hoa quả vụ mùa); 摘下 TRÍCH HẠ (Tháo kính, hái quả xuống)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Trích (摘): hái, ngắt (hoa, quả); tháo, gỡ (kính, mũ); trích lục.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 摘 (âm đọc TRÍCH): hái, ngắt (hoa, quả); tháo, gỡ (kính, mũ); trích lục. Từ vựng thường đàm: 摘要 TRÍCH YẾU (bản tóm tắt, tóm lược nội dung chính (luận văn/báo cáo)); 摘錄 TRÍCH LỤC (Trích ghi những câu văn hay); 採摘 THẢI TRÍCH (Thu hái hoa quả vụ mùa); 摘下 TRÍCH HẠ (Tháo kính, hái quả xuống).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 摘 (âm chuẩn TRÍCH): hái, ngắt (hoa, quả); tháo, gỡ (kính, mũ); trích lục.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TRÍCH (摘): hái, ngắt (hoa, quả); tháo, gỡ (kính, mũ); trích lục; từ ghép thông dụng: 摘要 TRÍCH YẾU (bản tóm tắt, tóm lược nội dung chính (luận văn/báo cáo)); 摘錄 TRÍCH LỤC (Trích ghi những câu văn hay); 採摘 THẢI TRÍCH (Thu hái hoa quả vụ mùa); 摘下 TRÍCH HẠ (Tháo kính, hái quả xuống).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 摘 [U+6458 · TRÍCH · zhāi]: hái, ngắt (hoa, quả); tháo, gỡ (kính, mũ); trích lục.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “摘”