Tiếng Anh: weak, feeble, young, inferior
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “弱”
Chữ NHƯỢC (弱): thuộc bộ CUNG (弓), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 弓 (CUNG) + 冫 (BĂNG). Từ ghép HSK: 薄弱 (BẠC NHƯỢC: mỏng manh, yếu kém, điểm nghẽn xung yếu), 脆弱 (THUÝ NHƯỢC: mong manh, yếu ớt, dễ bị tổn thương), 弱点 (NHƯỢC ĐIỂM: điểm yếu, nhược điểm), 削弱 (TƯỚC NHƯỢC: làm suy yếu, làm suy giảm sụt giảm (sức mạnh)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 弱 (NHƯỢC: yếu, suy yếu, kém cỏi), thuộc bộ 弓 (CUNG). Gặp lại trong: 薄弱 (BẠC NHƯỢC), 脆弱 (THUÝ NHƯỢC), 弱点 (NHƯỢC ĐIỂM). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

yếu, suy yếu, kém cỏi
Phồn thể: 弱
Hán Việt: NHƯỢC
Tiếng Anh: weak, feeble, young, inferior
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “弱”
Chữ NHƯỢC (弱): thuộc bộ CUNG (弓), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 弓 (CUNG) + 冫 (BĂNG). Từ ghép HSK: 薄弱 (BẠC NHƯỢC: mỏng manh, yếu kém, điểm nghẽn xung yếu), 脆弱 (THUÝ NHƯỢC: mong manh, yếu ớt, dễ bị tổn thương), 弱点 (NHƯỢC ĐIỂM: điểm yếu, nhược điểm), 削弱 (TƯỚC NHƯỢC: làm suy yếu, làm suy giảm sụt giảm (sức mạnh)).
Tập viết
Dùng trong câu
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 弱
Tình cảm sâu đậm thuần khiết: Giữa ba ngàn dòng nước lớn, chỉ múc một gáo mà uống.
Âm Hán Việt: NHẬM BẰNG NHƯỢC THỦY TAM THIÊN, NGÃ CHỈ THỦ NHẤT BẦU ẨM.
“Mặc cho sông Nhược Thủy rộng tới ba ngàn dặm, ta cũng chỉ múc đúng một bầu nước để uống mà thôi (ẩn dụ tình yêu thủy chung duy nhất).”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “弱” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 弱 (U+5F31) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
yếu, suy yếu, kém cỏi. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 弱 · 弓 (Bộ CUNG) (10 nét) · Pinyin: ruò].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
yếu, suy yếu, kém cỏi. Chữ NHƯỢC (弱): thuộc bộ CUNG (弓), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 弓 (CUNG) + 冫 (BĂNG). Từ ghép HSK: 薄弱 (BẠC NHƯỢC: mỏng manh, yếu kém, điểm nghẽn xung yếu), 脆弱 (THUÝ NHƯỢC: mong manh, yếu ớt, dễ bị tổn thương), 弱点 (NHƯỢC ĐIỂM: điểm yếu, nhược điểm), 削弱 (TƯỚC NHƯỢC: làm suy yếu, làm suy giảm sụt giảm (sức mạnh)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 薄弱 BẠC NHƯỢC (mỏng manh, yếu kém, điểm nghẽn xung yếu); 脆弱 THUÝ NHƯỢC (mong manh, yếu ớt, dễ bị tổn thương); 弱点 NHƯỢC ĐIỂM (điểm yếu, nhược điểm); 削弱 TƯỚC NHƯỢC (làm suy yếu, làm suy giảm sụt giảm (sức mạnh)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NHƯỢC: yếu, suy yếu, kém cỏi; thường gặp trong ngữ cảnh: 薄弱 BẠC NHƯỢC (mỏng manh, yếu kém, điểm nghẽn xung yếu); 脆弱 THUÝ NHƯỢC (mong manh, yếu ớt, dễ bị tổn thương); 弱点 NHƯỢC ĐIỂM (điểm yếu, nhược điểm); 削弱 TƯỚC NHƯỢC (làm suy yếu, làm suy giảm sụt giảm (sức mạnh)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 弱 (NHƯỢC): yếu, suy yếu, kém cỏi. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (薄弱 BẠC NHƯỢC (mỏng manh, yếu kém, điểm nghẽn xung yếu); 脆弱 THUÝ NHƯỢC (mong manh, yếu ớt, dễ bị tổn thương); 弱点 NHƯỢC ĐIỂM (điểm yếu, nhược điểm); 削弱 TƯỚC NHƯỢC (làm suy yếu, làm suy giảm sụt giảm (sức mạnh))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nhược (弱): yếu, suy yếu, kém cỏi.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 弱 (âm đọc NHƯỢC): yếu, suy yếu, kém cỏi. Từ vựng thường đàm: 薄弱 BẠC NHƯỢC (mỏng manh, yếu kém, điểm nghẽn xung yếu); 脆弱 THUÝ NHƯỢC (mong manh, yếu ớt, dễ bị tổn thương); 弱点 NHƯỢC ĐIỂM (điểm yếu, nhược điểm); 削弱 TƯỚC NHƯỢC (làm suy yếu, làm suy giảm sụt giảm (sức mạnh)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 弱 (âm chuẩn NHƯỢC): yếu, suy yếu, kém cỏi.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NHƯỢC (弱): yếu, suy yếu, kém cỏi; từ ghép thông dụng: 薄弱 BẠC NHƯỢC (mỏng manh, yếu kém, điểm nghẽn xung yếu); 脆弱 THUÝ NHƯỢC (mong manh, yếu ớt, dễ bị tổn thương); 弱点 NHƯỢC ĐIỂM (điểm yếu, nhược điểm); 削弱 TƯỚC NHƯỢC (làm suy yếu, làm suy giảm sụt giảm (sức mạnh)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 弱 [U+5F31 · NHƯỢC · ruò]: yếu, suy yếu, kém cỏi.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “弱”