Tiếng Anh: unexpectedly, to one's surprise, actually
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “居然”
Chữ CƯ (居): thuộc bộ THI (尸), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 尸 (THI) + 十 (THẬP) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 邻居 (LÂN CƯ: hàng xóm), 居然 (CƯ NHIÊN: lại có thể, không ngờ, thế mà (bất ngờ)), 安居乐业 (AN CƯ LẠC NGHIỆP: an cư lạc nghiệp, yên ổn làm ăn), 居住 (CƯ TRÚ: cư trú, sinh sống; nơi cư ngụ).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 居然 (CƯ NHIÊN) = 居 (CƯ: sống, ở, cư trú) + 然 (NHIÊN: đốt cháy, đúng vậy, đương nhiên) → lại có thể, không ngờ, thế mà (bất ngờ). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "居然" đọc là jū (thanh 1) + rán (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

lại có thể, không ngờ, thế mà (bất ngờ)
Phồn thể: 居然
Hán Việt: CƯ NHIÊN
Tiếng Anh: unexpectedly, to one's surprise, actually
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “居然”
Chữ CƯ (居): thuộc bộ THI (尸), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 尸 (THI) + 十 (THẬP) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 邻居 (LÂN CƯ: hàng xóm), 居然 (CƯ NHIÊN: lại có thể, không ngờ, thế mà (bất ngờ)), 安居乐业 (AN CƯ LẠC NGHIỆP: an cư lạc nghiệp, yên ổn làm ăn), 居住 (CƯ TRÚ: cư trú, sinh sống; nơi cư ngụ).
Tập viết
Dùng trong câu
这台已经在高真空超低温环境下连续无故障运转十年的仪器,各项精密参数居然依然保持在出厂标准之内。
Chiếc máy móc đã vận hành liên tục không một lỗi lầm trong môi trường chân không cao và nhiệt độ siêu thấp suốt 10 năm này, mọi thông số chính xác thế mà lại vẫn duy trì nguyên vẹn trong tiêu chuẩn xuất xưởng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 居然
Tìm người giữa vạn đám đông, chợt ngoảnh đầu lại thấy người đứng nơi ánh đèn leo lét.
Âm Hán Việt: CHÚNG LÝ TẦM THA THIÊN BÁCH ĐỘ, MẠCH NHIÊN HỒI THỦ, NA NHÂN KHƯỚC TẠI, ĐĂNG HỎA LAN SAN XỨ.
“Giữa đám đông tìm người hàng trăm hàng ngàn bận, chợt ngoảnh đầu nhìn lại, người ấy lại đang đứng nơi ánh đèn thưa thớt lung linh.”
Hình ảnh chú mục đồng cưỡi trâu ca hát vang vọng cả khu rừng rồi chợt im bặt để bắt ve.
Âm Hán Việt: MỤC ĐỒNG KỴ HOÀNG NGƯU, CA THANH CHẤN LÂM VIỆT. Ý DỤC BỔ MINH THIỀN, HỐT NHIÊN BẾ KHẨU LẬP.
“Chú mục đồng cưỡi trên lưng trâu vàng, tiếng hát vang vọng khắp vòm cây rừng. Chợt muốn bắt chú ve đang kêu trên cành, liền khép miệng đứng im phăng phắc.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “居然” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 居 (U+5C45) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cư dân, cư trú, gia cư; cư sĩ; cư xử
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
sống, ở, cư trú, ngồi. Chữ CƯ (居): thuộc bộ THI (尸), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 尸 (THI) + 十 (THẬP) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 邻居 (LÂN CƯ: hàng xóm), 居然 (CƯ NHIÊN: lại có thể, không ngờ, thế mà (bất ngờ)), 安居乐业 (AN CƯ LẠC NGHIỆP: an cư lạc nghiệp, yên ổn làm ăn), 居住 (CƯ TRÚ: cư trú, sinh sống; nơi cư ngụ). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 鄰居 LÂN CƯ (hàng xóm); 居然 CƯ NHIÊN (lại có thể, không ngờ, thế mà (bất ngờ)); 安居樂業 AN CƯ LẠC NGHIỆP (an cư lạc nghiệp, yên ổn làm ăn); 居住 CƯ TRÚ (cư trú, sinh sống; nơi cư ngụ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CƯ: sống, ở, cư trú, ngồi; thường gặp trong ngữ cảnh: 鄰居 LÂN CƯ (hàng xóm); 居然 CƯ NHIÊN (lại có thể, không ngờ, thế mà (bất ngờ)); 安居樂業 AN CƯ LẠC NGHIỆP (an cư lạc nghiệp, yên ổn làm ăn); 居住 CƯ TRÚ (cư trú, sinh sống; nơi cư ngụ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 居 (CƯ): sống, ở, cư trú, ngồi. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (鄰居 LÂN CƯ (hàng xóm); 居然 CƯ NHIÊN (lại có thể, không ngờ, thế mà (bất ngờ)); 安居樂業 AN CƯ LẠC NGHIỆP (an cư lạc nghiệp, yên ổn làm ăn); 居住 CƯ TRÚ (cư trú, sinh sống; nơi cư ngụ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cư (居): sống, ở, cư trú, ngồi.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 居 (âm đọc CƯ): sống, ở, cư trú, ngồi. Từ vựng thường đàm: 鄰居 LÂN CƯ (hàng xóm); 居然 CƯ NHIÊN (lại có thể, không ngờ, thế mà (bất ngờ)); 安居樂業 AN CƯ LẠC NGHIỆP (an cư lạc nghiệp, yên ổn làm ăn); 居住 CƯ TRÚ (cư trú, sinh sống; nơi cư ngụ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 居 (âm chuẩn CƯ): sống, ở, cư trú, ngồi.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CƯ (居): sống, ở, cư trú, ngồi; từ ghép thông dụng: 鄰居 LÂN CƯ (hàng xóm); 居然 CƯ NHIÊN (lại có thể, không ngờ, thế mà (bất ngờ)); 安居樂業 AN CƯ LẠC NGHIỆP (an cư lạc nghiệp, yên ổn làm ăn); 居住 CƯ TRÚ (cư trú, sinh sống; nơi cư ngụ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 居 [U+5C45 · CƯ · jū]: sống, ở, cư trú, ngồi.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “居然”