Tiếng Anh: to complete, to accomplish, to finish
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “完成”
Chữ HOÀN (完) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MIÊN (宀 - mái nhà) ở trên và chữ NGUYÊN (元 - nguyên vẹn, khởi đầu) đóng vai trò biểu âm kiêm biểu ý ở dưới. Khi dựng một ngôi nhà mà đã lợp xong phần mái che (MIÊN) vững chãi bên trên tức là công trình đã được xây dựng hoàn tất và nguyên vẹn (NGUYÊN). Do đó, chữ HOÀN mang nghĩa là làm xong, hoàn thành và hoàn hảo không tì vết.
Trên lợp mái MIÊN vững bốn bề, Dưới chữ NGUYÊN lành vẹn ước thề. Ngôi nhà dựng xong không khuyết thiếu, Việc làm HOÀN tất thỏa đam mê.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 完成 (HOÀN THÀNH) = 完 (HOÀN: xong, hoàn thành) + 成 (THÀNH: hoàn thành, thành công, trở thành) → hoàn thành, làm xong. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "完成" đọc là wán (thanh 2) + chéng (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

hoàn thành, làm xong
Phồn thể: 完成
Hán Việt: HOÀN THÀNH
Tiếng Anh: to complete, to accomplish, to finish
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “完成”
Chữ HOÀN (完) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MIÊN (宀 - mái nhà) ở trên và chữ NGUYÊN (元 - nguyên vẹn, khởi đầu) đóng vai trò biểu âm kiêm biểu ý ở dưới. Khi dựng một ngôi nhà mà đã lợp xong phần mái che (MIÊN) vững chãi bên trên tức là công trình đã được xây dựng hoàn tất và nguyên vẹn (NGUYÊN). Do đó, chữ HOÀN mang nghĩa là làm xong, hoàn thành và hoàn hảo không tì vết.
Trên lợp mái MIÊN vững bốn bề, Dưới chữ NGUYÊN lành vẹn ước thề. Ngôi nhà dựng xong không khuyết thiếu, Việc làm HOÀN tất thỏa đam mê.
Tập viết
Dùng trong câu
我完成了作业。
Tôi đã hoàn thành bài tập về nhà.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 完成
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “完成” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 完 (U+5B8C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
xong, hoàn thành. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 完 · 宀 (Bộ MIÊN) (7 nét) · Pinyin: wán].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
xong, hoàn thành. Chữ HOÀN (完) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MIÊN (宀 - mái nhà) ở trên và chữ NGUYÊN (元 - nguyên vẹn, khởi đầu) đóng vai trò biểu âm kiêm biểu ý ở dưới. Khi dựng một ngôi nhà mà đã lợp xong phần mái che (MIÊN) vững chãi bên trên tức là công trình đã được xây dựng hoàn tất và nguyên vẹn (NGUYÊN). Do đó, chữ HOÀN mang nghĩa là làm xong, hoàn thành và hoàn hảo không tì vết. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 完成 HOÀN THÀNH (hoàn thành, làm xong); 完全 HOÀN TOÀN (hoàn toàn, trọn vẹn); 完美 HOÀN MỸ (hoàn mỹ, hoàn hảo, tuyệt hảo); 完善 HOÀN THIỆN (hoàn thiện, hoàn chỉnh; làm cho hoàn thiện); 完整 HOÀN CHỈNH (hoàn chỉnh, nguyên vẹn, trọn vẹn); 完備 HOÀN BỊ (hoàn bị, hoàn chỉnh đầy đủ, tươm tất hoàn hảo).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HOÀN: xong, hoàn thành; thường gặp trong ngữ cảnh: 完成 HOÀN THÀNH (hoàn thành, làm xong); 完全 HOÀN TOÀN (hoàn toàn, trọn vẹn); 完美 HOÀN MỸ (hoàn mỹ, hoàn hảo, tuyệt hảo); 完善 HOÀN THIỆN (hoàn thiện, hoàn chỉnh; làm cho hoàn thiện); 完整 HOÀN CHỈNH (hoàn chỉnh, nguyên vẹn, trọn vẹn); 完備 HOÀN BỊ (hoàn bị, hoàn chỉnh đầy đủ, tươm tất hoàn hảo).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 完 (HOÀN): xong, hoàn thành. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (完成 HOÀN THÀNH (hoàn thành, làm xong); 完全 HOÀN TOÀN (hoàn toàn, trọn vẹn); 完美 HOÀN MỸ (hoàn mỹ, hoàn hảo, tuyệt hảo); 完善 HOÀN THIỆN (hoàn thiện, hoàn chỉnh; làm cho hoàn thiện); 完整 HOÀN CHỈNH (hoàn chỉnh, nguyên vẹn, trọn vẹn); 完備 HOÀN BỊ (hoàn bị, hoàn chỉnh đầy đủ, tươm tất hoàn hảo)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hoàn (完): xong, hoàn thành.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 完 (âm đọc HOÀN): xong, hoàn thành. Từ vựng thường đàm: 完成 HOÀN THÀNH (hoàn thành, làm xong); 完全 HOÀN TOÀN (hoàn toàn, trọn vẹn); 完美 HOÀN MỸ (hoàn mỹ, hoàn hảo, tuyệt hảo); 完善 HOÀN THIỆN (hoàn thiện, hoàn chỉnh; làm cho hoàn thiện); 完整 HOÀN CHỈNH (hoàn chỉnh, nguyên vẹn, trọn vẹn); 完備 HOÀN BỊ (hoàn bị, hoàn chỉnh đầy đủ, tươm tất hoàn hảo).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 完 (âm chuẩn HOÀN): xong, hoàn thành.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HOÀN (完): xong, hoàn thành; từ ghép thông dụng: 完成 HOÀN THÀNH (hoàn thành, làm xong); 完全 HOÀN TOÀN (hoàn toàn, trọn vẹn); 完美 HOÀN MỸ (hoàn mỹ, hoàn hảo, tuyệt hảo); 完善 HOÀN THIỆN (hoàn thiện, hoàn chỉnh; làm cho hoàn thiện); 完整 HOÀN CHỈNH (hoàn chỉnh, nguyên vẹn, trọn vẹn); 完備 HOÀN BỊ (hoàn bị, hoàn chỉnh đầy đủ, tươm tất hoàn hảo).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 完 [U+5B8C · HOÀN · wán]: xong, hoàn thành.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “完成”