Tiếng Anh: classifier for sets/suits/suites, set, cover
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “套”
Chữ SÁO (套): thuộc bộ ĐẠI (大), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 大 (ĐẠI) + 厶 (KHƯ). Từ ghép HSK: 手套 (THỦ SÁO: găng tay, bao tay), 配套 (PHỐI SÁO: đồng bộ, đi kèm đồng bộ, gói phụ trợ hoàn chỉnh), 圈套 (KHUYÊN SÁO: cạm bẫy, cái bẫy, tròng bẫy giăng sẵn).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 套 (SÁO: bộ, bộ đồ (lượng từ), bao bọc), thuộc bộ 大 (ĐẠI). Gặp lại trong: 手套 (THỦ SÁO), 配套 (PHỐI SÁO), 圈套 (KHUYÊN SÁO). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

bộ, bộ đồ (lượng từ); bao bọc; khuôn mẫu
Phồn thể: 套
Hán Việt: SÁO
Tiếng Anh: classifier for sets/suits/suites, set, cover
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “套”
Chữ SÁO (套): thuộc bộ ĐẠI (大), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 大 (ĐẠI) + 厶 (KHƯ). Từ ghép HSK: 手套 (THỦ SÁO: găng tay, bao tay), 配套 (PHỐI SÁO: đồng bộ, đi kèm đồng bộ, gói phụ trợ hoàn chỉnh), 圈套 (KHUYÊN SÁO: cạm bẫy, cái bẫy, tròng bẫy giăng sẵn).
Tập viết
Dùng trong câu
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 套
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “套” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 套 (U+5957) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
bộ, bộ đồ (lượng từ); bao bọc; khuôn mẫu. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 套 · 大 (Bộ ĐẠI) (10 nét) · Pinyin: tào].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
bộ, bộ đồ (lượng từ); bao bọc; khuôn mẫu. Chữ SÁO (套): thuộc bộ ĐẠI (大), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 大 (ĐẠI) + 厶 (KHƯ). Từ ghép HSK: 手套 (THỦ SÁO: găng tay, bao tay), 配套 (PHỐI SÁO: đồng bộ, đi kèm đồng bộ, gói phụ trợ hoàn chỉnh), 圈套 (KHUYÊN SÁO: cạm bẫy, cái bẫy, tròng bẫy giăng sẵn). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 手套 THỦ SÁO (găng tay, bao tay); 配套 PHỐI SÁO (đồng bộ, đi kèm đồng bộ, gói phụ trợ hoàn chỉnh); 圈套 KHUYÊN SÁO (cạm bẫy, cái bẫy, tròng bẫy giăng sẵn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc SÁO: bộ, bộ đồ (lượng từ); bao bọc; khuôn mẫu; thường gặp trong ngữ cảnh: 手套 THỦ SÁO (găng tay, bao tay); 配套 PHỐI SÁO (đồng bộ, đi kèm đồng bộ, gói phụ trợ hoàn chỉnh); 圈套 KHUYÊN SÁO (cạm bẫy, cái bẫy, tròng bẫy giăng sẵn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 套 (SÁO): bộ, bộ đồ (lượng từ); bao bọc; khuôn mẫu. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (手套 THỦ SÁO (găng tay, bao tay); 配套 PHỐI SÁO (đồng bộ, đi kèm đồng bộ, gói phụ trợ hoàn chỉnh); 圈套 KHUYÊN SÁO (cạm bẫy, cái bẫy, tròng bẫy giăng sẵn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Sáo (套): bộ, bộ đồ (lượng từ); bao bọc; khuôn mẫu.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 套 (âm đọc SÁO): bộ, bộ đồ (lượng từ); bao bọc; khuôn mẫu. Từ vựng thường đàm: 手套 THỦ SÁO (găng tay, bao tay); 配套 PHỐI SÁO (đồng bộ, đi kèm đồng bộ, gói phụ trợ hoàn chỉnh); 圈套 KHUYÊN SÁO (cạm bẫy, cái bẫy, tròng bẫy giăng sẵn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 套 (âm chuẩn SÁO): bộ, bộ đồ (lượng từ); bao bọc; khuôn mẫu.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc SÁO (套): bộ, bộ đồ (lượng từ); bao bọc; khuôn mẫu; từ ghép thông dụng: 手套 THỦ SÁO (găng tay, bao tay); 配套 PHỐI SÁO (đồng bộ, đi kèm đồng bộ, gói phụ trợ hoàn chỉnh); 圈套 KHUYÊN SÁO (cạm bẫy, cái bẫy, tròng bẫy giăng sẵn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 套 [U+5957 · SÁO · tào]: bộ, bộ đồ (lượng từ); bao bọc; khuôn mẫu.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “套”