Tiếng Anh: to enjoin, to urge, to exhort, advice
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “嘱咐”
Chữ CHÚC (嘱, phồn thể: 囑): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 15 nét (12 nét phụ), thành phần: 口 (KHẨU) + 尸 (THI). Từ ghép HSK: 嘱咐 (CHÚC PHÓ: dặn dò, nhắn nhủ, căn dặn), 叮嘱 (ĐINH CHÚC: dặn dò, ân cần căn dặn, dặn dò nhiều lần).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 嘱咐 (CHÚC PHÓ) = 嘱 (CHÚC: ra lệnh, bảo, chỉ dẫn) + 咐 (PHÓ: hướng dẫn, ra lệnh) → dặn dò, nhắn nhủ, căn dặn. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "嘱咐" đọc là zhǔ (thanh 3) + fù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

dặn dò, nhắn nhủ, căn dặn
Phồn thể: 囑咐
Hán Việt: CHÚC PHÓ
Tiếng Anh: to enjoin, to urge, to exhort, advice
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “嘱咐”
Chữ CHÚC (嘱, phồn thể: 囑): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 15 nét (12 nét phụ), thành phần: 口 (KHẨU) + 尸 (THI). Từ ghép HSK: 嘱咐 (CHÚC PHÓ: dặn dò, nhắn nhủ, căn dặn), 叮嘱 (ĐINH CHÚC: dặn dò, ân cần căn dặn, dặn dò nhiều lần).
Tập viết
Dùng trong câu
临行前,白发苍苍的老教授紧紧握住年轻援藏科研队员的手,再三深情嘱咐大家务必注意高原安全与保暖。
Trước lúc lên đường, vị giáo sư già tóc bạc phơ nắm chặt bàn tay của các nhà nghiên cứu trẻ trong đoàn chi viện Tây Tạng, ân cần dặn dò đi dặn dò lại mọi người nhất thiết phải chú ý an toàn giữ ấm trên cao nguyên.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 嘱咐
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “嘱咐” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 嘱 (U+5631) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
ra lệnh, bảo, chỉ dẫn, để lại lời. [Giản thể: 嘱 ⇄ Phồn thể: 囑 · 口 (Bộ KHẨU) (15 nét) · Pinyin: zhǔ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
ra lệnh, bảo, chỉ dẫn, để lại lời. Chữ CHÚC (嘱, phồn thể: 囑): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 15 nét (12 nét phụ), thành phần: 口 (KHẨU) + 尸 (THI). Từ ghép HSK: 嘱咐 (CHÚC PHÓ: dặn dò, nhắn nhủ, căn dặn), 叮嘱 (ĐINH CHÚC: dặn dò, ân cần căn dặn, dặn dò nhiều lần). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 囑咐 CHÚC PHÓ (dặn dò, nhắn nhủ, căn dặn); 叮囑 ĐINH CHÚC (dặn dò, ân cần căn dặn, dặn dò nhiều lần).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CHÚC: ra lệnh, bảo, chỉ dẫn, để lại lời; thường gặp trong ngữ cảnh: 囑咐 CHÚC PHÓ (dặn dò, nhắn nhủ, căn dặn); 叮囑 ĐINH CHÚC (dặn dò, ân cần căn dặn, dặn dò nhiều lần).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 囑 (CHÚC): ra lệnh, bảo, chỉ dẫn, để lại lời. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (囑咐 CHÚC PHÓ (dặn dò, nhắn nhủ, căn dặn); 叮囑 ĐINH CHÚC (dặn dò, ân cần căn dặn, dặn dò nhiều lần)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Chúc (囑): ra lệnh, bảo, chỉ dẫn, để lại lời.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 囑 (âm đọc CHÚC): ra lệnh, bảo, chỉ dẫn, để lại lời. Từ vựng thường đàm: 囑咐 CHÚC PHÓ (dặn dò, nhắn nhủ, căn dặn); 叮囑 ĐINH CHÚC (dặn dò, ân cần căn dặn, dặn dò nhiều lần).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 囑 (âm chuẩn CHÚC): ra lệnh, bảo, chỉ dẫn, để lại lời.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CHÚC (囑): ra lệnh, bảo, chỉ dẫn, để lại lời; từ ghép thông dụng: 囑咐 CHÚC PHÓ (dặn dò, nhắn nhủ, căn dặn); 叮囑 ĐINH CHÚC (dặn dò, ân cần căn dặn, dặn dò nhiều lần).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 囑 [U+5631 · CHÚC · zhǔ]: ra lệnh, bảo, chỉ dẫn, để lại lời.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “嘱咐”