Tiếng Anh: merchant, businessman, trader
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “商人”
Chữ THƯƠNG (商) là chữ hội ý, kết cấu gồm phần trên là chữ CHƯƠNG (章) tỉnh lược và phần dưới là khung nhà QUYNH (冂) bao quanh bộ BÁT (八) cùng cái miệng KHẨU (口). Chữ khắc họa hình ảnh những người ngồi dưới mái nhà cùng mở lời bàn bạc, trao đổi và định giá hàng hóa từ tám phương. Sau khi nhà Thương sụp đổ, người dân triều Thương đi khắp nơi làm nghề trao đổi hàng hóa, từ đó chữ THƯƠNG (商) bên cạnh nghĩa bàn bạc (THƯƠNG LƯỢNG 商量) còn trở thành biểu tượng của ngành thương mại, kinh doanh.
Trên ĐẦU tám hướng BÁT mở mang, Trong khung QUYNH rộng KHẨU bàn sang. Trao đổi bốn phương cùng thương lượng, Buôn bán công bằng nghiệp vẻ vang.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 商人 [THƯƠNG NHÂN] gồm 商 (THƯƠNG) + 人 (NHÂN) → nghĩa tiếng Việt: "thương nhân, doanh nhân buôn bán". 🦊
Phát âm "商人" [shāngrén — thanh 1 (55)]: uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

thương nhân, doanh nhân buôn bán
Phồn thể: 商人
Hán Việt: THƯƠNG NHÂN
Tiếng Anh: merchant, businessman, trader
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “商人”
Chữ THƯƠNG (商) là chữ hội ý, kết cấu gồm phần trên là chữ CHƯƠNG (章) tỉnh lược và phần dưới là khung nhà QUYNH (冂) bao quanh bộ BÁT (八) cùng cái miệng KHẨU (口). Chữ khắc họa hình ảnh những người ngồi dưới mái nhà cùng mở lời bàn bạc, trao đổi và định giá hàng hóa từ tám phương. Sau khi nhà Thương sụp đổ, người dân triều Thương đi khắp nơi làm nghề trao đổi hàng hóa, từ đó chữ THƯƠNG (商) bên cạnh nghĩa bàn bạc (THƯƠNG LƯỢNG 商量) còn trở thành biểu tượng của ngành thương mại, kinh doanh.
Trên ĐẦU tám hướng BÁT mở mang, Trong khung QUYNH rộng KHẨU bàn sang. Trao đổi bốn phương cùng thương lượng, Buôn bán công bằng nghiệp vẻ vang.
Tập viết
Dùng trong câu
在共建“一带一路”国际经贸博览会上,来自全球数十个国家的外商商人齐聚一堂洽谈合作。
Tại Hội chợ Triển lãm Kinh tế Thương mại Quốc tế Cùng xây dựng 'Vành đai và Con đường', các thương nhân doanh nhân nước ngoài đến từ hàng chục quốc gia trên toàn cầu đã quy tụ cùng bàn bạc hợp tác.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 商人
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Từ “商人” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 商 (U+5546) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thương mại, buôn bán. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 商 · 亠 (Bộ ĐẦU) (11 nét) · Pinyin: shāngrén].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
thương mại, buôn bán. Chữ THƯƠNG (商) là chữ hội ý, kết cấu gồm phần trên là chữ CHƯƠNG (章) tỉnh lược và phần dưới là khung nhà QUYNH (冂) bao quanh bộ BÁT (八) cùng cái miệng KHẨU (口). Chữ khắc họa hình ảnh những người ngồi dưới mái nhà cùng mở lời bàn bạc, trao đổi và định giá hàng hóa từ tám phương. Sau khi nhà Thương sụp đổ, người dân triều Thương đi khắp nơi làm nghề trao đổi hàng hóa, từ đó chữ THƯƠNG (商) bên cạnh nghĩa bàn bạc (THƯƠNG LƯỢNG 商量) còn trở thành biểu tượng của ngành thương mại, kinh doanh. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 商店 THƯƠNG ĐIẾM (cửa hàng); 商量 THƯƠNG LƯỢNG (bàn bạc, thương lượng, trao đổi); 商品 THƯƠNG PHẨM (hàng hóa, thương phẩm); 商業 THƯƠNG NGHIỆP (thương mại, thương nghiệp, kinh doanh); 磋商 THA THƯƠNG (thương thảo, đàm phán, tham vấn (ngoại giao, cấp cao)); 經商 KINH THƯƠNG (kinh doanh, buôn bán, làm thương mại).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THƯƠNG: thương mại, buôn bán; thường gặp trong ngữ cảnh: 商店 THƯƠNG ĐIẾM (cửa hàng); 商量 THƯƠNG LƯỢNG (bàn bạc, thương lượng, trao đổi); 商品 THƯƠNG PHẨM (hàng hóa, thương phẩm); 商業 THƯƠNG NGHIỆP (thương mại, thương nghiệp, kinh doanh); 磋商 THA THƯƠNG (thương thảo, đàm phán, tham vấn (ngoại giao, cấp cao)); 經商 KINH THƯƠNG (kinh doanh, buôn bán, làm thương mại).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 商 (THƯƠNG): thương mại, buôn bán. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (商店 THƯƠNG ĐIẾM (cửa hàng); 商量 THƯƠNG LƯỢNG (bàn bạc, thương lượng, trao đổi); 商品 THƯƠNG PHẨM (hàng hóa, thương phẩm); 商業 THƯƠNG NGHIỆP (thương mại, thương nghiệp, kinh doanh); 磋商 THA THƯƠNG (thương thảo, đàm phán, tham vấn (ngoại giao, cấp cao)); 經商 KINH THƯƠNG (kinh doanh, buôn bán, làm thương mại)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thương (商): thương mại, buôn bán.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 商 (âm đọc THƯƠNG): thương mại, buôn bán. Từ vựng thường đàm: 商店 THƯƠNG ĐIẾM (cửa hàng); 商量 THƯƠNG LƯỢNG (bàn bạc, thương lượng, trao đổi); 商品 THƯƠNG PHẨM (hàng hóa, thương phẩm); 商業 THƯƠNG NGHIỆP (thương mại, thương nghiệp, kinh doanh); 磋商 THA THƯƠNG (thương thảo, đàm phán, tham vấn (ngoại giao, cấp cao)); 經商 KINH THƯƠNG (kinh doanh, buôn bán, làm thương mại).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 商 (âm chuẩn THƯƠNG): thương mại, buôn bán.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THƯƠNG (商): thương mại, buôn bán; từ ghép thông dụng: 商店 THƯƠNG ĐIẾM (cửa hàng); 商量 THƯƠNG LƯỢNG (bàn bạc, thương lượng, trao đổi); 商品 THƯƠNG PHẨM (hàng hóa, thương phẩm); 商業 THƯƠNG NGHIỆP (thương mại, thương nghiệp, kinh doanh); 磋商 THA THƯƠNG (thương thảo, đàm phán, tham vấn (ngoại giao, cấp cao)); 經商 KINH THƯƠNG (kinh doanh, buôn bán, làm thương mại).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 商 [U+5546 · THƯƠNG · shāngrén]: thương mại, buôn bán.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “商人”