Tiếng Anh: sales clerk, shop assistant
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “售货员”
Chữ THỤ (售) là chữ hội ý, kết cấu trên dưới gồm bộ CHUY (隹 - con chim đuôi ngắn, đại diện cho hàng hóa đem ra chợ) ở trên và bộ KHẨU (口 - cái miệng) ở dưới. Vốn bắt nguồn từ chữ THÙ (讎 - đối đáp trả giá), chữ THỤ (售) mô tả hình ảnh người bán hàng dùng lời nói giới thiệu, chào mời để trao đổi hàng hóa tới tay người mua. Trong hoạt động thương mại, chữ THỤ (售) luôn gắn liền với sự giao tiếp niềm nở và chữ tín để hàng hóa được tiêu thụ suôn sẻ.
Trên là chim CHUY quý đem ra, Dưới là miệng KHẨU giới thiệu qua. Trao đổi hàng hóa thêm thuận lợi, Chữ tín làm đầu khách gần xa.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 售货员 (THỤ HOÁ VIÊN) = 售 (THỤ: bán hàng, tiêu thụ) + 货 (HOÁ: hàng hóa, tiền của, vật phẩm thương mại) + 员 (VIÊN: nhân viên, thành viên, số lượng vật tròn) → nhân viên bán hàng, thu ngân. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "售货员" đọc là shòu (thanh 4) + huò (thanh 4) + yuán (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

nhân viên bán hàng, thu ngân
Phồn thể: 售貨員
Hán Việt: THỤ HOÁ VIÊN
Tiếng Anh: sales clerk, shop assistant
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “售货员”
Chữ THỤ (售) là chữ hội ý, kết cấu trên dưới gồm bộ CHUY (隹 - con chim đuôi ngắn, đại diện cho hàng hóa đem ra chợ) ở trên và bộ KHẨU (口 - cái miệng) ở dưới. Vốn bắt nguồn từ chữ THÙ (讎 - đối đáp trả giá), chữ THỤ (售) mô tả hình ảnh người bán hàng dùng lời nói giới thiệu, chào mời để trao đổi hàng hóa tới tay người mua. Trong hoạt động thương mại, chữ THỤ (售) luôn gắn liền với sự giao tiếp niềm nở và chữ tín để hàng hóa được tiêu thụ suôn sẻ.
Trên là chim CHUY quý đem ra, Dưới là miệng KHẨU giới thiệu qua. Trao đổi hàng hóa thêm thuận lợi, Chữ tín làm đầu khách gần xa.
Tập viết
Dùng trong câu
售货员很友好。
Nhân viên bán hàng rất thân thiện.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 售货员
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “售货员” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 售 (U+552E) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Bán hàng, tiêu thụ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 售 · 隹 (Bộ CHUY) (11 nét) · Pinyin: shòu].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Bán hàng, tiêu thụ. Chữ THỤ (售) là chữ hội ý, kết cấu trên dưới gồm bộ CHUY (隹 - con chim đuôi ngắn, đại diện cho hàng hóa đem ra chợ) ở trên và bộ KHẨU (口 - cái miệng) ở dưới. Vốn bắt nguồn từ chữ THÙ (讎 - đối đáp trả giá), chữ THỤ (售) mô tả hình ảnh người bán hàng dùng lời nói giới thiệu, chào mời để trao đổi hàng hóa tới tay người mua. Trong hoạt động thương mại, chữ THỤ (售) luôn gắn liền với sự giao tiếp niềm nở và chữ tín để hàng hóa được tiêu thụ suôn sẻ. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 售貨員 THỤ HOÁ VIÊN (nhân viên bán hàng, thu ngân); 銷售 TIÊU THỤ (tiêu thụ, bán hàng, doanh số bán lẻ); 售賣 THỤ MẠI (Thụ mại); 消售 TIÊU THỤ (Tiêu thụ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THỤ: bán hàng, tiêu thụ; thường gặp trong ngữ cảnh: 售貨員 THỤ HOÁ VIÊN (nhân viên bán hàng, thu ngân); 銷售 TIÊU THỤ (tiêu thụ, bán hàng, doanh số bán lẻ); 售賣 THỤ MẠI (Thụ mại); 消售 TIÊU THỤ (Tiêu thụ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 售 (THỤ): Bán hàng, tiêu thụ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (售貨員 THỤ HOÁ VIÊN (nhân viên bán hàng, thu ngân); 銷售 TIÊU THỤ (tiêu thụ, bán hàng, doanh số bán lẻ); 售賣 THỤ MẠI (Thụ mại); 消售 TIÊU THỤ (Tiêu thụ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thụ (售): Bán hàng, tiêu thụ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 售 (âm đọc THỤ): Bán hàng, tiêu thụ. Từ vựng thường đàm: 售貨員 THỤ HOÁ VIÊN (nhân viên bán hàng, thu ngân); 銷售 TIÊU THỤ (tiêu thụ, bán hàng, doanh số bán lẻ); 售賣 THỤ MẠI (Thụ mại); 消售 TIÊU THỤ (Tiêu thụ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 售 (âm chuẩn THỤ): Bán hàng, tiêu thụ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THỤ (售): Bán hàng, tiêu thụ; từ ghép thông dụng: 售貨員 THỤ HOÁ VIÊN (nhân viên bán hàng, thu ngân); 銷售 TIÊU THỤ (tiêu thụ, bán hàng, doanh số bán lẻ); 售賣 THỤ MẠI (Thụ mại); 消售 TIÊU THỤ (Tiêu thụ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 售 [U+552E · THỤ · shòu]: Bán hàng, tiêu thụ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “售货员”