Tiếng Anh: to receive, to suffer, to obtain
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “受到”
Chữ THỌ/THỤ (受) là chữ hội ý kiêm hình thanh, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một bàn tay ở trên (爫 - bộ TRẢO) đang trao chiếc thuyền hoặc khay lễ vật (biến đổi thành bộ MỊCH 冖 ở giữa) cho một bàn tay khác ở dưới (又 - bộ HỰU) đón nhận. Ban đầu chữ mang cả hai nghĩa là trao đi và nhận lại, về sau nghĩa trao đi được thêm bộ THỦ thành chữ THỤ (授), còn chữ THỤ/THỌ (受) chuyên dùng để chỉ sự tiếp nhận, cảm thụ và đón nhận bằng cả tấm lòng.
Trên tay bộ TRẢO trao ân cần, Dưới tay bộ HỰU đón về gần. Ở giữa chiếc thuyền MỊCH chở nặng, Biết nhận biết trao nghĩa vẹn phần.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 受到 (THỌ ĐÁO) = 受 (THỌ: nhận lấy, tiếp nhận, hưởng thụ) + 到 (ĐÁO: đến, tới, đạt được) → nhận được, chịu (tác động). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "受到" đọc là shòu (thanh 4) + dào (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

nhận được, chịu (tác động)
Phồn thể: 受到
Hán Việt: THỌ ĐÁO
Tiếng Anh: to receive, to suffer, to obtain
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “受到”
Chữ THỌ/THỤ (受) là chữ hội ý kiêm hình thanh, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một bàn tay ở trên (爫 - bộ TRẢO) đang trao chiếc thuyền hoặc khay lễ vật (biến đổi thành bộ MỊCH 冖 ở giữa) cho một bàn tay khác ở dưới (又 - bộ HỰU) đón nhận. Ban đầu chữ mang cả hai nghĩa là trao đi và nhận lại, về sau nghĩa trao đi được thêm bộ THỦ thành chữ THỤ (授), còn chữ THỤ/THỌ (受) chuyên dùng để chỉ sự tiếp nhận, cảm thụ và đón nhận bằng cả tấm lòng.
Trên tay bộ TRẢO trao ân cần, Dưới tay bộ HỰU đón về gần. Ở giữa chiếc thuyền MỊCH chở nặng, Biết nhận biết trao nghĩa vẹn phần.
Tập viết
Dùng trong câu
他受到表扬。
Anh ấy đã nhận được lời khen.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 受到
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “受到” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 受 (U+53D7) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
hấp thụ
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Nhận lấy, tiếp nhận, hưởng thụ; chịu đựng. Chữ THỌ/THỤ (受) là chữ hội ý kiêm hình thanh, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một bàn tay ở trên (爫 - bộ TRẢO) đang trao chiếc thuyền hoặc khay lễ vật (biến đổi thành bộ MỊCH 冖 ở giữa) cho một bàn tay khác ở dưới (又 - bộ HỰU) đón nhận. Ban đầu chữ mang cả hai nghĩa là trao đi và nhận lại, về sau nghĩa trao đi được thêm bộ THỦ thành chữ THỤ (授), còn chữ THỤ/THỌ (受) chuyên dùng để chỉ sự tiếp nhận, cảm thụ và đón nhận bằng cả tấm lòng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 接受 TIẾP THỌ (tiếp nhận, chấp nhận); 難受 NAN THỌ (khó chịu, đau buồn, bức bối); 受不了 THỌ BẤT LIỄU (không chịu nổi, không thể chịu được); 受到 THỌ ĐÁO (nhận được, chịu (tác động)); 承受 THỪA THỌ (chịu đựng, gánh chịu, tiếp nhận); 感受 CẢM THỌ (cảm nhận, trải nghiệm; cảm nghĩ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
thọ (tiếp nhận)
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 受 (THỌ): Nhận lấy, tiếp nhận, hưởng thụ; chịu đựng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (接受 TIẾP THỌ (tiếp nhận, chấp nhận); 難受 NAN THỌ (khó chịu, đau buồn, bức bối); 受不了 THỌ BẤT LIỄU (không chịu nổi, không thể chịu được); 受到 THỌ ĐÁO (nhận được, chịu (tác động)); 承受 THỪA THỌ (chịu đựng, gánh chịu, tiếp nhận); 感受 CẢM THỌ (cảm nhận, trải nghiệm; cảm nghĩ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thọ (受): Nhận lấy, tiếp nhận, hưởng thụ; chịu đựng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 受 (âm đọc THỌ): Nhận lấy, tiếp nhận, hưởng thụ; chịu đựng. Từ vựng thường đàm: 接受 TIẾP THỌ (tiếp nhận, chấp nhận); 難受 NAN THỌ (khó chịu, đau buồn, bức bối); 受不了 THỌ BẤT LIỄU (không chịu nổi, không thể chịu được); 受到 THỌ ĐÁO (nhận được, chịu (tác động)); 承受 THỪA THỌ (chịu đựng, gánh chịu, tiếp nhận); 感受 CẢM THỌ (cảm nhận, trải nghiệm; cảm nghĩ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 受 (âm chuẩn THỌ): Nhận lấy, tiếp nhận, hưởng thụ; chịu đựng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THỌ (受): Nhận lấy, tiếp nhận, hưởng thụ; chịu đựng; từ ghép thông dụng: 接受 TIẾP THỌ (tiếp nhận, chấp nhận); 難受 NAN THỌ (khó chịu, đau buồn, bức bối); 受不了 THỌ BẤT LIỄU (không chịu nổi, không thể chịu được); 受到 THỌ ĐÁO (nhận được, chịu (tác động)); 承受 THỪA THỌ (chịu đựng, gánh chịu, tiếp nhận); 感受 CẢM THỌ (cảm nhận, trải nghiệm; cảm nghĩ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 受 [U+53D7 · THỌ · shòu]: Nhận lấy, tiếp nhận, hưởng thụ; chịu đựng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “受到”