Tiếng Anh: which, who, what (plural)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “哪些”
Chữ NẢ (哪) là chữ hình thanh, kết hợp giữa bộ KHẨU (口 - cái miệng dùng để hỏi) ở bên trái để biểu ý và chữ NA (那 - kia, đó) ở bên phải để biểu âm. Khi đứng trước nhiều sự lựa chọn hoặc chưa rõ phương hướng, con người dùng miệng cất lời hỏi 'cái nào?', 'ở đâu?' (nǎ). Chỉ cần phân biệt có bộ KHẨU (口) là mở miệng hỏi 'nào/đâu' (哪), còn bỏ bộ KHẨU đi là chỉ tay khẳng định 'kia/đó' (那).
Miệng KHẨU đứng ở bên ngoài, Ghép cùng chữ NA hỏi người nơi nao. NẢ là ở đâu, cái nào, Hỏi thăm quê quán gửi trao chân tình.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 哪些 [NẢ TA] gồm 哪 (NẢ) + 些 (TA) → nghĩa tiếng Việt: "những cái nào, những ai, những gì". 🦊
Phát âm "哪些" [nǎxiē — thanh 1 (55)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

những cái nào, những ai, những gì
Phồn thể: 哪些
Hán Việt: NẢ TA
Tiếng Anh: which, who, what (plural)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “哪些”
Chữ NẢ (哪) là chữ hình thanh, kết hợp giữa bộ KHẨU (口 - cái miệng dùng để hỏi) ở bên trái để biểu ý và chữ NA (那 - kia, đó) ở bên phải để biểu âm. Khi đứng trước nhiều sự lựa chọn hoặc chưa rõ phương hướng, con người dùng miệng cất lời hỏi 'cái nào?', 'ở đâu?' (nǎ). Chỉ cần phân biệt có bộ KHẨU (口) là mở miệng hỏi 'nào/đâu' (哪), còn bỏ bộ KHẨU đi là chỉ tay khẳng định 'kia/đó' (那).
Miệng KHẨU đứng ở bên ngoài, Ghép cùng chữ NA hỏi người nơi nao. NẢ là ở đâu, cái nào, Hỏi thăm quê quán gửi trao chân tình.
Tập viết
Dùng trong câu
请问参加本次国际中文水平考试需要提前准备好哪些身份证明材料?
Xin hỏi tham gia Kỳ thi Năng lực Tiếng Trung Quốc tế lần này cần chuẩn bị trước những giấy tờ chứng minh thân phận nào?

Câu 1/1
Từ “哪些” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 哪 (U+54EA) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
nấn ná
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
nào, đâu. Chữ NẢ (哪) là chữ hình thanh, kết hợp giữa bộ KHẨU (口 - cái miệng dùng để hỏi) ở bên trái để biểu ý và chữ NA (那 - kia, đó) ở bên phải để biểu âm. Khi đứng trước nhiều sự lựa chọn hoặc chưa rõ phương hướng, con người dùng miệng cất lời hỏi 'cái nào?', 'ở đâu?' (nǎ). Chỉ cần phân biệt có bộ KHẨU (口) là mở miệng hỏi 'nào/đâu' (哪), còn bỏ bộ KHẨU đi là chỉ tay khẳng định 'kia/đó' (那). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 哪怕 NẢ PHẠ (cho dù, dẫu cho, dẫu là); 哪裏 NẢ LÝ (ở đâu; đâu có (lời khiêm tốn)); 哪兒 NẢ NHI (ở đâu, chỗ nào).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 哪 (NẢ): nào, đâu. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (哪怕 NẢ PHẠ (cho dù, dẫu cho, dẫu là); 哪裏 NẢ LÝ (ở đâu; đâu có (lời khiêm tốn)); 哪兒 NẢ NHI (ở đâu, chỗ nào)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nả (哪): nào, đâu.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 哪 (âm đọc NẢ): nào, đâu. Từ vựng thường đàm: 哪怕 NẢ PHẠ (cho dù, dẫu cho, dẫu là); 哪裏 NẢ LÝ (ở đâu; đâu có (lời khiêm tốn)); 哪兒 NẢ NHI (ở đâu, chỗ nào).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 哪 (âm chuẩn NẢ): nào, đâu.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
đã nư
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 哪 [U+54EA · NẢ · nǎxiē]: nào, đâu.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “哪些”