Tiếng Anh: to negate, to deny, negative
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “否定”
Chữ BĨ (否) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": BĨ 否 là quẻ thứ 12 trong Kinh Dịch. Chữ gồm chữ Bất (不 - không) ở trên và chữ Khẩu (口 - miệng) ở dưới -> Miệng nói Không, không chịu lắng nghe, không chịu thông cảm thì muôn việc ắt rơi vào bế tắc, chia rẽ. Quẻ Bĩ tượng trưng cho thời kỳ vận hạn đen tối; nhưng sau cơn bĩ cực thì ắt sẽ đến hồi THÁI lai (quẻ Thái 泰 hanh thông), răn dạy người đời trong nghịch cảnh chớ nản lòng thoái chí.
Bất trên Khẩu dưới chẳng thèm nghe, Bế tắc không thông chắn lối về. Bĩ cực thái lai qua sóng gió, Lòng kiên dạ vững vượt u mê.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 否定 (PHỦ ĐỊNH) = 否 (PHỦ: bế tắc, không thông (đọc pǐ), phủ định) + 定 (ĐỊNH: ổn định, quyết định, cố định) → phủ định, bác bỏ, phủ nhận. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "否定" đọc là fǒu (thanh 3) + dìng (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

phủ định, bác bỏ, phủ nhận
Phồn thể: 否定
Hán Việt: PHỦ ĐỊNH
Tiếng Anh: to negate, to deny, negative
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “否定”
Chữ BĨ (否) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": BĨ 否 là quẻ thứ 12 trong Kinh Dịch. Chữ gồm chữ Bất (不 - không) ở trên và chữ Khẩu (口 - miệng) ở dưới -> Miệng nói Không, không chịu lắng nghe, không chịu thông cảm thì muôn việc ắt rơi vào bế tắc, chia rẽ. Quẻ Bĩ tượng trưng cho thời kỳ vận hạn đen tối; nhưng sau cơn bĩ cực thì ắt sẽ đến hồi THÁI lai (quẻ Thái 泰 hanh thông), răn dạy người đời trong nghịch cảnh chớ nản lòng thoái chí.
Bất trên Khẩu dưới chẳng thèm nghe, Bế tắc không thông chắn lối về. Bĩ cực thái lai qua sóng gió, Lòng kiên dạ vững vượt u mê.
Tập viết
Dùng trong câu
科学探索从来不是一蹴而就的,真理往往是在对既有旧学说的不断扬弃与否定中逐步被发现的。
Thám hiểm khoa học chưa bao giờ là chuyện một sớm một chiều, chân lý thường từng bước được khám phá thông qua quá trình không ngừng chọn lọc kế thừa và phủ định các học thuyết cũ trước đó.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 否定
Bản lĩnh kiên cường như cây trúc bám chặt vào vách đá trước muôn vàn gió bão.
Âm Hán Việt: NGẢO ĐỊNH THANH SƠN BẤT PHÓNG TÙNG, LẬP CĂN NGUYÊN TẠI PHÁ NHAM TRUNG. THIÊN MA VẠN KÍCH HOÀN KIÊN KÌNH, NHẬM NHĨ ĐÔNG TÂY NAM BẮC PHONG.
“Bám chặt vào núi xanh quyết không buông lơi, rễ vốn cắm sâu trong kẽ đá nứt. Trải ngàn lần mài giũa vạn phen va đập vẫn kiên cường cứng cỏi, mặc cho gió thổi từ bốn hướng đông tây nam bắc.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “否定” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 否 (U+5426) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
bĩ cực thái lai
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Bế tắc, không thông (đọc pǐ); phủ định, từ chối không chịu nghe (đọc fǒu). Chữ BĨ (否) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": BĨ 否 là quẻ thứ 12 trong Kinh Dịch. Chữ gồm chữ Bất (不 - không) ở trên và chữ Khẩu (口 - miệng) ở dưới -> Miệng nói Không, không chịu lắng nghe, không chịu thông cảm thì muôn việc ắt rơi vào bế tắc, chia rẽ. Quẻ Bĩ tượng trưng cho thời kỳ vận hạn đen tối; nhưng sau cơn bĩ cực thì ắt sẽ đến hồi THÁI lai (quẻ Thái 泰 hanh thông), răn dạy người đời trong nghịch cảnh chớ nản lòng thoái chí. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 否則 PHỦ TẮC (nếu không, bằng không); 否定 PHỦ ĐỊNH (phủ định, bác bỏ, phủ nhận); 否認 PHỦ NHẬN (phủ nhận, chối bỏ); 是否 THỊ PHỦ (liệu có... không, có hay không); 否決 PHỦ QUYẾT (phủ quyết, bác bỏ (nghị quyết, đề án)); 否極泰來 BĨ CỰC THÁI LAI (Hết cơn bĩ cực khốn đốn đến hồi thái bình tươi sáng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
gặp vận bí
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 否 (PHỦ): Bế tắc, không thông (đọc pǐ); phủ định, từ chối không chịu nghe (đọc fǒu). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (否則 PHỦ TẮC (nếu không, bằng không); 否定 PHỦ ĐỊNH (phủ định, bác bỏ, phủ nhận); 否認 PHỦ NHẬN (phủ nhận, chối bỏ); 是否 THỊ PHỦ (liệu có... không, có hay không); 否決 PHỦ QUYẾT (phủ quyết, bác bỏ (nghị quyết, đề án)); 否極泰來 BĨ CỰC THÁI LAI (Hết cơn bĩ cực khốn đốn đến hồi thái bình tươi sáng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phủ (否): Bế tắc, không thông (đọc pǐ); phủ định, từ chối không chịu nghe (đọc fǒu).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 否 (âm đọc PHỦ): Bế tắc, không thông (đọc pǐ); phủ định, từ chối không chịu nghe (đọc fǒu). Từ vựng thường đàm: 否則 PHỦ TẮC (nếu không, bằng không); 否定 PHỦ ĐỊNH (phủ định, bác bỏ, phủ nhận); 否認 PHỦ NHẬN (phủ nhận, chối bỏ); 是否 THỊ PHỦ (liệu có... không, có hay không); 否決 PHỦ QUYẾT (phủ quyết, bác bỏ (nghị quyết, đề án)); 否極泰來 BĨ CỰC THÁI LAI (Hết cơn bĩ cực khốn đốn đến hồi thái bình tươi sáng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 否 (âm chuẩn PHỦ): Bế tắc, không thông (đọc pǐ); phủ định, từ chối không chịu nghe (đọc fǒu).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
phủ nhận
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 否 [U+5426 · PHỦ · fǒu]: Bế tắc, không thông (đọc pǐ); phủ định, từ chối không chịu nghe (đọc fǒu).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “否定”